Phụ lục:

BẢN ĐẶC TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH VĂN HỌC

(Ban hành theo Quyết định số 3603/QĐ-ĐHQGHN, ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội)

Đơn vị cấp bằng

Trường ĐHKHXH&NV

Đơn vị giảng dạy

Trường ĐHKHXH&NV

Đơn vị kiểm định đánh giá

?

Tên bằng cấp

  • Hệ chuẩn: Cử nhân ngành Văn học
  • Hệ CLC: Cử nhân ngành Văn học (Chương trình Chất lượng cao)

Tên chương trình

 

  • Hệ chuẩn: Chương trình đào tạo chuẩn trình độ đại học ngành Văn học.
  • Hệ CLC: Chương trình đào tạo Chất lượng cao trình độ đại học ngành Văn học.

Tên khoa thực hiện CTĐT

Khoa Văn học.

Mục tiêu giáo dục/ mục tiêu chương trình

Hệ chuẩn:

*) Mục tiêu chng

Chương trình đào tạo chuẩn trình độ đại học ngành Văn học nhằm đào tạo cử nhân làm công tác nghiên cứu văn học và những lĩnh vực có liên quan đến văn học (giảng dạy văn học ở các bậc học THPT, cao đẳng, đại học; hoạt động trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, truyền thông; theo dõi và quản lí hoạt động văn hóa, văn học nghệ thuật).

*) Mục tiêu cụ thể

Sinh viên tốt nghiệp ngành Văn học có khả năng nghiên cứu, bảo tồn di sản văn học dân tộc; có thể tham gia giới thiệu những nền văn học lớn trên thế giới vào Việt Nam và giới thiệu văn học Việt Nam ra nước ngoài; đồng thời, có thể tham gia trực tiếp vào đời sống văn học đương đại (phê bình, thẩm định sáng tác văn học đương đại phục vụ cho các cơ quan báo chí, xuất bản; giới thiệu văn học đương đại Việt Nam ra nước ngoài)

 

Hệ CLC:

*) Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân chất lượng cao ngành Văn học có trình độ chuyên môn sâu, khả năng nghiên cứu, ứng dụng, thực hành cao.

*) Mục tiêu cụ thể

Cử nhân chất lượng cao ngành Văn học có kiến thức nền tảng về lí luận văn học, lượng kiến thức phổ biến về văn hóa và ngôn ngữ, lượng kiến thức sâu về văn học Việt Nam và các nền văn học chính trên thế giới; đồng thời, cử nhân chất lượng cao có lượng kiến thức mới, cập nhật, có tính chất phát hiện, khám phá về văn học;

Rèn luyện cho cử nhân chất lượng cao ngành Văn học có kĩ năng thành thạo, sắc sảo về tư duy lí luận, phương pháp luận nghiên cứu và phê bình văn học, phương pháp giảng dạy văn học, nâng cao khả năng cảm thụ văn học, nắm vững nghiệp vụ báo chí và sáng tác để đáp ứng nhiều ngành nghề và địa bàn công tác khác nhau;

Đào tạo cử nhân chất lượng cao ngành Văn học làm công tác nghiên cứu văn học và những lĩnh vực có liên quan đến văn học (giảng dạy văn học ở các bậc học; hoạt động trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, truyền thông; theo dõi và quản lí hoạt động văn hóa, văn học nghệ thuật). Cử nhân chất lượng cao ngành Văn học có khả năng nghiên cứu, bảo tồn di sản văn học dân tộc; có thể tham gia giới thiệu những nền văn học lớn trên thế giới vào Việt Nam và giới thiệu văn học Việt Nam ra nước ngoài; đồng thời có thể tham gia trực tiếp vào đời sống văn học đương đại (phê bình, thẩm định sáng tác văn học đương đại phục vụ cho các cơ quan báo chí, xuất bản; giới thiệu văn học đương đại Việt Nam ra nước ngoài).

Chuẩn đầu ra

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

- Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo; và có kiến thức cụ thể và năng lực chuyên môn.

Với hệ CLC, Cử nhân chất lượng cao ngành Văn học có kiến thức nền tảng về lý luận văn học, lượng kiến thức phổ biến về văn hóa và ngôn ngữ, lượng kiến thức sâu rộng về văn học Việt Nam và các nền văn học chính trên thế giới, đặc biệt, cập nhật được với những vấn đề mang tính cập nhật của nghiên cứu trong các lĩnh vực liên quan đến lí luận văn học, văn học Việt Nam và văn học nước ngoài.

 1.1.1. Kiến thức chung:

  • Nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, có kiến thức về tin học, ngoại ngữ, giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất.

Với hệ CLC phải đặc biệt nâng cao năng lực ngoại ngữ để sử dụng trong các hoạt động học tập chuyên ngành;

- Nắm được kiến thức cơ bản của một số ngành khoa học xã hội và nhân văn có liên quan đến ngành, kiến thức cơ sở của các môn học thuộc Khối kiến thức chung theo lĩnh vực, bước đầu có khả năng vận dụng tri thức và phương pháp liên ngành trong tiếp cận và nghiên cứu văn học;

- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tương đương bậc 3 với hệ Chuẩn và bậc 4 với hệ CLC theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.1.2. Kiến thức theo lĩnh vực

  •  Có kiến thức cơ bản thuộc Khối kiến thức chung theo lĩnh vực của nhóm ngành, nắm vững các kiến thức về cơ sở văn hóa Việt Nam, phương pháp nghiên cứu khoa học, môi trường và phát triển, lôgic học đại cương, lịch sử văn minh thế giới, nhà nước và pháp luật đại cương, xã hội học đại cương. Ngoài ra, có thể lựa chọn để bổ sung thêm các kiến thức về kinh tế học đại cương, tâm lí học đại cương, thống kê cho khoa học xã hội hoặc thực hành văn bản tiếng Việt.

Với hệ CLC còn phải nắm vững một số kiến thức mang tính chuyên sâu về cơ sở văn hóa Việt Nam, lịch sử văn minh thế giới, xã hội học, tâm lí học làm nền tảng cho việc nâng cao chất lượng các môn chuyên ngành theo hướng nghiên cứu;

- Có khả năng vận dụng những kiến thức đó vào giải quyết những lĩnh vực cụ thể của chuyên môn.

1.1.3. Kiến thức theo khối ngành

- Có những nhận thức cơ bản về Hán Nôm cơ sở, dẫn luận ngôn ngữ học, nghệ thuật học đại cương, lịch sử Việt Nam đại cương;

- Bên cạnh các kiến thức mang tính bắt buộc nói trên, người học cũng có thể lựa chọn bổ sung để có kiến thức trong tổng thể kiến thức bao gồm văn học Việt Nam đại cương, Việt ngữ học đại cương, phong cách học tiếng Việt, nhân học đại cương, mĩ học đại cương, báo chí truyền thông đại cương.

Với hệ CLC cần nắm vững các kiến thức về ngôn ngữ, nghệ thuật.1.1.4. Kiến thức theo nhóm ngành

- Có những tri thức cơ bản về nguyên lý lý luận văn học, về văn học dân gian Việt Nam và về lí luận phê bình nghệ thuật. Có thể áp dụng những kiến thức này vào các lĩnh vực chuyên ngành của mình. Đây là những kiến thức mang tính bắt buộc đối với sinh viên thuộc chuyên ngành.

Với hệ CLC phải đặc biệt nắm vững kiến thức nâng cao về lí luận văn học;

- Bên cạnh các kiến thức mang tính bắt buộc nói trên, người học cũng có thể lựa chọn bổ sung để có kiến thức trong tổng thể kiến thức bao gồm Hán Văn Việt Nam, xã hội học nghệ thuật, nghiệp vụ báo chí và sáng tác, ngữ pháp học tiếng Việt, văn học một số khu vực,...

 

1.1.5. Kiến thức ngành

- Kiến thức về lịch sử văn học Việt Nam: gồm văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XVIII, văn học Việt Nam từ nửa cuối thế kỉ XVIII đến thế kỉ XIX, văn học Việt Nam từ 1900 đến 1945, văn học Việt Nam từ 1945 đến nay. Ngoài ra, cũng có thể lựa chọn để bổ sung một số kiến thức mang tính chuyên sâu về Nho giáo và văn học dân tộc; về các tác gia lớn như Nguyễn Trãi, Nguyễn Du; về tiến trình thơ Việt Nam hiện đại và truyện ngắn Việt Nam hiện đại;

- Kiến thức về văn học Nga và Phương Tây: Nắm được một cách có hệ thống các vấn đề của văn học Nga và văn học Châu Âu. Bên cạnh đó, có thể lựa chọn để bổ sung kiến thức chuyên sâu về một số vấn đề như tiểu thuyết phương Tây thế kỉ XX, thơ Pháp,… Đặc biệt, đồng thời với việc nắm được những kiến thức cơ bản này, luôn có cái nhìn so sánh đối chiếu với văn học Việt Nam để nhận ra những quan hệ giao lưu, tiếp nhận;

- Kiến thức về văn học phương Đông: Nắm được một cách có hệ thống các vấn đề của một số nền văn học quan trọng tại khu vực châu Á bao gồm văn học Trung Quốc, văn học Đông Nam Á và Đông Bắc Á. Ngoài ra, có thể lựa chọn để bổ sung kiến thức về tiếp nhận thơ Đường ở Việt Nam hoặc về truyện thơ Đông Nam Á. Đặc biệt nhấn mạnh việc có một cái nhìn so sánh đối chiếu với văn học Việt Nam để nhận ra những quan hệ giao lưu, tiếp nhận;

- Kiến thức về lí luận văn học: Nắm được một cách có hệ thống các kiến thức về lí luận văn học bao gồm các vấn đề về loại thể văn học và tác phẩm văn học. Bên cạnh đó, có kiến thức chuyên sâu về một số vấn đề như phương pháp sáng tác,… Có khả năng liên hệ kiến thức lí luận văn học với những kiến thức khác về văn học Việt Nam và văn học thế giới cũng như thực tiễn văn học đương đại;

- Kiến thức về nghệ thuật học: Có kiến thức về các vấn đề liên quan đến kịch bản văn học và kịch bản điện ảnh cũng như các vấn đề lí thuyết và thực tiễn về chuyển thể. Có liên hệ với những kiến thức về văn học để có được cái nhìn có tính liên ngành.

  • Với Hệ CLC, bước đầu tiếp cận được với những vấn đề khoa học cập nhật, chuyên sâu của ngành.

 1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

 

2. Về kỹ năng

2.1 Kỹ năng chuyên môn

2.1.1 Các kỹ năng nghề nghiệp:

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;

- Có trình độ chuyên môn về nghiên cứu, phê bình và ứng dụng văn học, đặc biệt, có khả năng ứng dụng, thực hành cao trong những lĩnh vực liên quan đến văn học trong các lĩnh vực đời sống xã hội.

Với hệ CLC, có trình độ chuyên môn sâu về nghiên cứu, phê bình và ứng dụng văn học, cập nhật được những vấn đề thời sự của nghiên cứu, phê bình và lí thuyết văn học, có khả năng ứng dụng, thực hành cao. Đặc biệt, có khả năng tiến hành nghiên cứu văn học với những dự án nghiên cứu có quy mô phù hợp.

- Trên cơ sở kiến thức cơ bản về tư duy lí luận, phương pháp luận nghiên cứu và phê bình văn học, phương pháp giảng dạy văn học, nâng cao khả năng cảm thụ văn học, nắm vững nghiệp vụ báo chí và sáng tác để đáp ứng nhiều ngành nghề và địa bàn công tác khác nhau.

Với hệ CLC, rên cơ sở được rèn luyện về tư duy lí luận, nắm được các vấn đề chuyên sâu về phương pháp luận nghiên cứu và phê bình văn học, phương pháp giảng dạy văn học, nâng cao khả năng cảm thụ văn học, hình thành nên được những kĩ năng cơ bản của người làm công tác nghiên cứu văn học để từ đó có thể ứng dụng hữu hiệu vào các lĩnh vực nghiệp vụ báo chí và sáng tác để đáp ứng nhiều ngành nghề và địa bàn công tác khác nhau,

- Đảm nhận công tác ở những lĩnh vực có liên quan đến văn học (giảng dạy văn học ở các bậc học; hoạt động trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, truyền thông; theo dõi và quản lí hoạt động văn hóa, văn học nghệ thuật). Có khả năng tham gia vào việc nghiên cứu, bảo tồn di sản văn học dân tộc; có thể tham gia giới thiệu những nền văn học lớn trên thế giới vào Việt Nam và giới thiệu văn học Việt Nam ra nước ngoài; đồng thời có thể tham gia trực tiếp vào đời sống văn học đương đại (phê bình, thẩm định sáng tác văn học đương đại phục vụ cho các cơ quan báo chí, xuất bản; giới thiệu văn học đương đại Việt Nam ra nước ngoài).

 

2.1.2. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề

- Có kĩ năng tổng hợp thông tin về các hiện tượng văn học nghệ thuật từ ý kiến đánh giá khác nhau và từ đó hình thành nên được một đánh giá khái quát về hiện tượng văn học nghệ thuật.

Với hệ CLC, còn phải đặc biệt đưa ra được đề xuất mới ở những mức độ phù hợp.  Có khả năng chủ động phát hiện các vấn đề của đời sống văn học;

- Hình thành ý tưởng, thu thập, xử lí thông tin, triển khai và hoàn tất một dự án nghiên cứu văn học ở quy mô nhỏ.

 

2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

  • Có khả năng vận dụng kiến thức về văn học và phương pháp nghiên cứu văn học để tham gia vào các đề tài, dự án nghiên cứu liên quan đến văn học.

Với hệ CLC, có khả năng vận dụng kiến thức về văn học và phương pháp nghiên cứu văn học để thực hiện đề tài nghiên cứu ở quy mô nhỏ hoặc tham gia vào những đề tài quy mô lớn và sau đó, có khả năng công bố kết quả nghiên cứu dưới các hình thức khác nhau từ bài thuyết trình cho đến bài báo, công trình nghiên cứu khoa học;

- Làm chủ kĩ năng viết một số dạng bài phê bình nghệ thuật đặc biệt là phê bình văn học và điện ảnh. Viết kịch bản một số thể loại phim điện ảnh và truyền hình. Xử lí các văn bản văn học nghệ thuật (biên tập sách, bài báo về văn học nghệ thuật).

Với hệ CLC, làm chủ kĩ năng viết các tiểu luận nghiên cứu văn học.

2.1.4. Khả năng tư duy hệ thống

- Có khả năng tư duy hệ thống trong công tác liên quan đến văn học, định vị được vị trí và công việc của mình trong các vấn đề tổng thể.

Với hệ CLC, có khả năng chủ động phát hiện vấn đề và nghiên cứu, luận giải vấn đề trong quy mô hệ thống.

 - Có khả năng phân tích, lí giải và đánh giá một hiện tượng văn học (một tác phẩm hoặc một nhóm tác phẩm) trên cơ sở vận dụng một cách có hệ thống kiến thức về văn học cũng như những lí thuyết nghiên cứu văn học.

Với hệ CLC, bước đầu đưa ra được những kiến giải mới liên quan đến vấn đề.

Mã ngành

52220330

Chuẩn đầu vào

Đạt điểm theo quy định của Bộ Giáo dục và ĐHQG Hà Nội

Chương trình đối sánh

Chương trình Cử nhân Văn học của Đại học California Santa Cruz, Hoa Kỳ.

Chiến lược giảng dạy, học tập

Lấy người học làm trung tâm của mọi hoạt động đào tạo và bồi dưỡng nhân tài chất lượng cao của khoa Văn học,  lấy chất lượng giảng dạy làm mục tiêu chính.

Số lượng tín chỉ cần đạt được

 - Hệ chuẩn: 139 tín chỉ

- Hệ CLC: 159 tín chỉ

Hình thức học tập

Chính qui

Ngôn ngữ sử dụng

Tiếng Việt

Thời gian đào tạo

4 năm

Ngày tháng phát hành/ chỉnh sửa của bản mô tả

30/9/2015

Nơi phát hành/ ban hành

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

 

Chương trình đào tạo gồm có 5 khối kiến thức như sau:

Ký hiệu

(M1)

(M2)

(M3)

(M4)

(M5)

Loại khối kiến thức

Khối kiến thức chung

Khối kiến thức theo lĩnh vực

Khối kiến thức theo khối ngành

Khối kiến thức nhóm ngành

Khối kiến thức ngành

 

 

Top