CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

NGÀNH: VĂN HỌC

MÃ SỐ: 52220330

(Ban hành theo Quyết định số 3596/QĐ-ĐHQGHN, ngày 30 tháng 9 năm 2015

của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội)

 

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

  • Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt:                      Văn học

+ Tiếng Anh:                      Literature

     -     Mã số ngành đào tạo:            52220330

     -     Danh hiệu tốt nghiệp:            Cử nhân

-    Thời gian đào tạo:                  4 năm

     -     Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt:                      Cử nhân ngành Văn học

+ Tiếng Anh:                      The Degree of Bachelor in Literature

    -  Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

- Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo chuẩn trình độ đại học ngành Văn học nhằm đào tạo cử nhân làm công tác nghiên cứu văn học và những lĩnh vực có liên quan đến văn học (giảng dạy văn học ở các bậc học THPT, cao đẳng, đại học; hoạt động trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, truyền thông; theo dõi và quản lí hoạt động văn hóa, văn học nghệ thuật).

- Mục tiêu cụ thể:

Sinh viên tốt nghiệp ngành Văn học có khả năng nghiên cứu, bảo tồn di sản văn học dân tộc; có thể tham gia giới thiệu những nền văn học lớn trên thế giới vào Việt Nam và giới thiệu văn học Việt Nam ra nước ngoài; đồng thời, có thể tham gia trực tiếp vào đời sống văn học đương đại (phê bình, thẩm định sáng tác văn học đương đại phục vụ cho các cơ quan báo chí, xuất bản; giới thiệu văn học đương đại Việt Nam ra nước ngoài).

3. Thông tin tuyển sinh

  • Hình thức tuyển sinh: Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.1. Về kiến thức

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo; và có kiến thức cụ thể và năng lực chuyên môn như sau:

1.1.1. Kiến thức chung:

- Nắm vững kiến thức cơ sở về những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, có kiến thức về tin học, ngoại ngữ, giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất;

- Nắm được kiến thức cơ bản của một số ngành khoa học xã hội và nhân văn có liên quan đến ngành, kiến thức cơ sở của các môn học thuộc Khối kiến thức chung theo lĩnh vực, bước đầu có khả năng vận dụng tri thức và phương pháp liên ngành trong tiếp cận và nghiên cứu văn học;

- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.1.2. Kiến thức theo lĩnh vực

- Có kiến thức cơ bản thuộc Khối kiến thức chung theo lĩnh vực của nhóm ngành, nắm vững các kiến thức về cơ sở văn hóa Việt Nam, phương pháp nghiên cứu khoa học, môi trường và phát triển, lôgic học đại cương, lịch sử văn minh thế giới, nhà nước và pháp luật đại cương, xã hội học đại cương. Ngoài ra, có thể lựa chọn để bổ sung thêm các kiến thức về kinh tế học đại cương, tâm lí học đại cương, thống kê cho khoa học xã hội hoặc thực hành văn bản tiếng Việt;

- Có khả năng vận dụng những kiến thức đó vào giải quyết những lĩnh vực cụ thể của chuyên môn.

1.1.3. Kiến thức theo khối ngành

- Có những nhận thức cơ bản về Hán Nôm cơ sở, dẫn luận ngôn ngữ học, nghệ thuật học đại cương, lịch sử Việt Nam đại cương;

- Bên cạnh các kiến thức mang tính bắt buộc nói trên, người học cũng có thể lựa chọn bổ sung để có kiến thức trong tổng thể kiến thức bao gồm văn học Việt Nam đại cương, Việt ngữ học đại cương, phong cách học tiếng Việt, nhân học đại cương, mĩ học đại cương, báo chí truyền thông đại cương.

1.1.4. Kiến thức theo nhóm ngành

- Có những tri thức cơ bản về nguyên lý lý luận văn học, về văn học dân gian Việt Nam và về lí luận phê bình nghệ thuật. Có thể áp dụng những kiến thức này vào các lĩnh vực chuyên ngành của mình. Đây là những kiến thức mang tính bắt buộc đối với sinh viên thuộc chuyên ngành;

- Bên cạnh các kiến thức mang tính bắt buộc nói trên, người học cũng có thể lựa chọn bổ sung để có kiến thức trong tổng thể kiến thức bao gồm Hán Văn Việt Nam, xã hội học nghệ thuật, nghiệp vụ báo chí và sáng tác, ngữ pháp học tiếng Việt, văn học một số khu vực,...

1.1.5. Kiến thức ngành

- Kiến thức về lịch sử văn học Việt Nam: gồm văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XVIII, văn học Việt Nam từ nửa cuối thế kỉ XVIII đến thế kỉ XIX, văn học Việt Nam từ 1900 đến 1945, văn học Việt Nam từ 1945 đến nay. Ngoài ra, cũng có thể lựa chọn để bổ sung một số kiến thức mang tính chuyên sâu về Nho giáo và văn học dân tộc; về các tác gia lớn như Nguyễn Trãi, Nguyễn Du; về tiến trình thơ Việt Nam hiện đại và truyện ngắn Việt Nam hiện đại;

- Kiến thức về văn học Nga và Phương Tây: Nắm được một cách có hệ thống các vấn đề của văn học Nga và văn học Châu Âu. Bên cạnh đó, có thể lựa chọn để bổ sung kiến thức chuyên sâu về một số vấn đề như tiểu thuyết phương Tây thế kỉ XX, thơ Pháp,… Đặc biệt, đồng thời với việc nắm được những kiến thức cơ bản này, luôn có cái nhìn so sánh đối chiếu với văn học Việt Nam để nhận ra những quan hệ giao lưu, tiếp nhận;

- Kiến thức về văn học phương Đông: Nắm được một cách có hệ thống các vấn đề của một số nền văn học quan trọng tại khu vực châu Á bao gồm văn học Trung Quốc, văn học Đông Nam Á và Đông Bắc Á. Ngoài ra, có thể lựa chọn để bổ sung kiến thức về tiếp nhận thơ Đường ở Việt Nam hoặc về truyện thơ Đông Nam Á. Đặc biệt nhấn mạnh việc có một cái nhìn so sánh đối chiếu với văn học Việt Nam để nhận ra những quan hệ giao lưu, tiếp nhận;

- Kiến thức về lí luận văn học: Nắm được một cách có hệ thống các kiến thức về lí luận văn học bao gồm các vấn đề về loại thể văn học và tác phẩm văn học. Bên cạnh đó, có kiến thức chuyên sâu về một số vấn đề như phương pháp sáng tác,… Có khả năng liên hệ kiến thức lí luận văn học với những kiến thức khác về văn học Việt Nam và văn học thế giới cũng như thực tiễn văn học đương đại;

- Kiến thức về nghệ thuật học: Có kiến thức về các vấn đề liên quan đến kịch bản văn học và kịch bản điện ảnh cũng như các vấn đề lí thuyết và thực tiễn về chuyển thể. Có liên hệ với những kiến thức về văn học để có được cái nhìn có tính liên ngành.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

2. Về kỹ năng

2.1 Kỹ năng chuyên môn

2.1.1 Các kỹ năng nghề nghiệp:

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;

- Có trình độ chuyên môn về nghiên cứu, phê bình và ứng dụng văn học, đặc biệt, có khả năng ứng dụng, thực hành cao trong những lĩnh vực liên quan đến văn học trong các lĩnh vực đời sống xã hội;

- Trên cơ sở kiến thức cơ bản về tư duy lí luận, phương pháp luận nghiên cứu và phê bình văn học, phương pháp giảng dạy văn học, nâng cao khả năng cảm thụ văn học, nắm vững nghiệp vụ báo chí và sáng tác để đáp ứng nhiều ngành nghề và địa bàn công tác khác nhau;

- Đảm nhận công  ở  những lĩnh vực có liên quan đến văn học (giảng dạy văn học ở các bậc học; hoạt động trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, truyền thông; theo dõi và quản lí hoạt động văn hóa, văn học nghệ thuật). Có khả năng tham gia vào việc nghiên cứu, bảo tồn di sản văn học dân tộc; có thể tham gia giới thiệu những nền văn học lớn trên thế giới vào Việt Nam và giới thiệu văn học Việt Nam ra nước ngoài; đồng thời có thể tham gia trực tiếp vào đời sống văn học đương đại (phê bình, thẩm định sáng tác văn học đương đại phục vụ cho các cơ quan báo chí, xuất bản; giới thiệu văn học đương đại Việt Nam ra nước ngoài).

2.1.2. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề

- Có kĩ năng tổng hợp thông tin về các hiện tượng văn học nghệ thuật từ ý kiến đánh giá khác nhau và từ đó hình thành nên được một đánh giá khái quát về hiện tượng văn học nghệ thuật;

- Hình thành ý tưởng, thu thập, xử lí thông tin, triển khai và hoàn tất một dự án nghiên cứu văn học ở quy mô nhỏ.

2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

- Có khả năng vận dụng kiến thức về văn học và phương pháp nghiên cứu văn học để tham gia vào các đề tài, dự án nghiên cứu liên quan đến văn học;

- Làm chủ kĩ năng viết một số dạng bài phê bình nghệ thuật đặc biệt là phê bình văn học và điện ảnh. Viết kịch bản một số thể loại phim điện ảnh và truyền hình. Xử lí các văn bản văn học nghệ thuật (biên tập sách, bài báo về văn học nghệ thuật).

2.1.4. Khả năng tư duy hệ thống

- Có khả năng tư duy hệ thống trong công tác liên quan đến văn học, định vị được vị trí và công việc của mình trong các vấn đề tổng thể;

 - Có khả năng phân tích, lí giải và đánh giá một hiện tượng văn học (một tác phẩm hoặc một nhóm tác phẩm) trên cơ sở vận dụng một cách có hệ thống kiến thức về văn học cũng như những lí thuyết nghiên cứu văn học.

2.1.5. Bối cảnh xã hội và ngoại cảnh:

Có năng lực và trách nhiệm trong việc xây dựng và phát triển lĩnh vực nghiên cứu văn học, am hiểu vai trò và tác động của ngành văn học đến xã hội và các yêu cầu của xã hội đối với ngành nghề trong bối cảnh hiện tại, tương lai ở trong nước cũng như quốc tế.

 

2.1.6. Bối cảnh tổ chức:

Có khả năng tổng hợp và phân tích được tình hình trong và ngoài đơn vị làm việc, chiến lược phát triển của đơn vị cũng như quan hệ công việc hiện tại của đơn vị với ngành nghề được đào tạo.

2.1.7. Năng lực vận dụng kiến thức lí luận vào thực tiễn

- Nắm được đặc điểm cơ bản của các loại hình văn học nghệ thuật, ứng dụng linh hoạt vào thực tiễn sáng tác và nghiên cứu văn học nghệ thuật;

- Được định hướng để phát triển một trong số các kĩ năng: tư vấn, tham mưu cho các cấp quản lí về các hiện tượng văn học, văn hóa nghệ thuật; triển khai các dự án truyền thông liên quan đến văn học nghệ thuật.

2.1.8. Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp

- Chủ động tìm tòi, sáng tạo cái mới trong giảng dạy, nghiên cứu và sáng tác văn học nghệ thuật;

- Trang bị kiến thức liên ngành để đáp ứng yêu cầu làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau của hoạt động văn học nghệ thuật và văn hóa.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

2.2.1. Các kỹ năng cá nhân

- Nắm vững và thực hiện được kĩ năng tự chủ trong các hoạt động chuyên môn;

- Nắm vững và thực hiện được kĩ năng kế hoạch hóa trong các họat động chuyên môn;

- Thực hiện được kĩ năng thích ứng với sự phức tạp của hoàn cảnh thực tế;

- Có kỹ năng quản lí thời gian đáp ứng công việc chuyên môn.

2.2.2. Kĩ năng làm việc theo nhóm

- Có khả năng làm việc theo nhóm, tham gia xây dựng nhóm làm việc, vận hành, phát triển nhóm và thay đổi nhóm để thích nghi với hoàn cảnh và đạt hiệu quả cao trong công việc;

- Xây dựng được các mối quan hệ bạn bè, đồng nghiệp và xã hội có văn hóa mang tinh thần nhân văn.

2.2.3. Kĩ năng quản lí và lãnh đạo

- Có khả năng quản lí chuyên môn nghiệp vụ văn học nghệ thuật và văn hóa;

- Có khả năng lãnh đạo đơn vị chuyên trách về giảng dạy, nghiên cứu, sáng tác văn học nghệ thuật và văn hóa.

2.2.4. Kĩ năng giao tiếp

- Có khả năng xây dựng ý tưởng, lập luận, giao tiếp bằng văn bản, giao tiếp qua các phương tiện công nghệ, giao tiếp liên cá nhân trực tiếp, thuyết trình;

- Có kĩ năng nhận diện đối tượng giao tiếp và xây dựng được chiến lược giao tiếp phù hợp với đối tượng.

2.2.5. Kĩ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ

- Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.

2.2.6. Các kĩ năng bổ trợ khác

- Có năng lực tư duy, diễn đạt được chính xác, trình bày được mạch lạc các vấn đề chuyên môn;

- Sử dụng thành thạo các chương trình tin học văn phòng liên quan đến soạn thảo văn bản và trình chiếu, thuyết trình; sử dụng được các công cụ hỗ trợ khi trình bày;

- Biết cách tra cứu, tìm kiếm tư liệu trên mạng và bước đầu biết áp dụng tin học vào công tác lưu trữ và xử lí thông tin liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của mình.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

- Nhận thức và ứng xử theo các nguyên tắc đạo đức;

- Hiểu biết và tuân thủ hiến pháp, pháp luật, các quy định, quy chế hữu quan và các chuẩn mực đạo đức xã hội.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

- Yêu nghề nghiệp, có trách nhiệm với công việc và đảm bảo uy tín trong công việc, dám chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình tạo ra;

- Có tinh thần khách quan khoa học, có đạo đức khoa học, trung thực trong khoa học, biết chấp nhận tính đa dạng của các giá trị thẩm mĩ;

- Độc lập, tự tin, có óc phê phán và tinh thần duy lí trong nhận thức, cởi mở, có cái nhìn khách quan và chấp nhận cái mới.

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội

- Nhận thức đúng vai trò của người lao động trí óc đối với xã hội, có trách nhiệm trước các vấn đề xã hội, từ những vấn đề liên quan đến lĩnh vực văn học nghệ thuật đến các vấn đề của đời sống nhân sinh;

- Có ý thức trong việc sử dụng kiến thức để đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội.

4. Những vị trí công tác mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp trình độ đại học ngành Văn học có thể đảm nhận các công tác như: sáng tác, làm báo, nghiên cứu, giảng dạy văn học tại các viện nghiên cứu; các trường đại học, cao đẳng; các cơ quan văn hoá, lưu trữ, thông tin; các cơ quan nhà nước; các tổ chức và đoàn thể xã hội có nhu cầu. Cử nhân ngành Văn học cũng có thể hoạt động trong lĩnh vực báo chí và xuất bản liên quan đến văn học nghệ thuật; theo dõi và quản lí hoạt động văn hoá, văn học nghệ thuật, tham gia sáng tác kịch bản điện ảnh, truyền hình, v.v...

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Sau khi hoàn thành bằng cử nhân ngành Văn học, người học có thể đăng ký dự thi hoặc xét tuyển vào các chương trình đào tạo Thạc sĩ, Tiến sĩ của Đại học Quốc gia Hà Nội cũng như các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước theo quy chế tuyển sinh, đào tạo sau đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội.

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo

139 tín chỉ

Khối kiến thức chung (chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh, kỹ năng bổ trợ):

27 tín chỉ

- Khối kiến thức theo lĩnh vực:

26 tín chỉ

          + Bắt buộc

20 tín chỉ

          + Tự chọn

6/10 tín chỉ

- Khối kiến thức theo khối ngành:

18 tín chỉ

          + Bắt buộc

12 tín chỉ

          + Tự chọn

6/18 tín chỉ

- Khối kiến thức của nhóm ngành:

15 tín chỉ

          + Bắt buộc

9 tín chỉ

          + Tự chọn

6/18 tín chỉ

- Khối kiến thức ngành:

53 tín chỉ

          + Bắt buộc

35 tín chỉ

          + Tự chọn

8/24 tín chỉ

         + Thực tập, khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp:

10 tín chỉ

 

2. Khung chương trình đào tạo

STT

 

học phần

 

Tên học phần

(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Số TC

 

Số giờ tín chỉ

Mã số  học phần tiên quyết

Lý thuyết

Thực hành

Tự học

I

 

Khối kiến thức chung

(chưa tính các học phần từ số 9 đến số 11)

27

 

 

 

 

  1.  

PHI1004

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 1

2

24

6

 

 

  1.  

PHI1005

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 2

3

36

9

 

PHI1004

  1.  

POL1001

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh Ideology

2

20

10

 

PHI 1005

  1.  

HIS1002

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

The Revolutionary Line of the Communist Party of Vietnam

3

42

3

 

POL1001

  1.  

INT1004

Tin học cơ sở 2

Introduction to Informatics 2

3

17

28

 

 

  1.  

 

Ngoại ngữ cơ sở 1

Foreign Language 1

4

16

40

4

 

FLF2101

Tiếng Anh cơ sở 1

General English 1

 

 

 

 

 

FLF2201

Tiếng Nga cơ sở 1

General  Russian 1

 

 

 

 

 

FLF2301

Tiếng Pháp cơ sở 1

General  French 1

 

 

 

 

 

FLF2401

Tiếng Trung cơ sở 1

General  Chinese 1

 

 

 

 

 

  1.  

 

Ngoại ngữ cơ sở 2

Foreign Language 2

5

20

50

5

 

 

FLF2102

Tiếng Anh cơ sở 2

General  English 2

 

 

 

 

FLF2101

 

FLF2202

Tiếng Nga cơ sở 2

General  Russian 2

 

 

 

 

FLF2201

FLF2302

Tiếng Pháp cơ sở 2

General  French 2

 

 

 

 

FLF2301

FLF2402

Tiếng Trung cơ sở 2

General  Chinese 2

 

 

 

 

FLF2401

  1.  

 

Ngoại ngữ cơ sở 3

Foreign Language 3

5

20

50

5

 

FLF2103

Tiếng Anh cơ sở 3

General  English 3

 

 

 

 

FLF2102

FLF2203

Tiếng Nga cơ sở 3

General  Russian 3

 

 

 

 

FLF2202

FLF2303

Tiếng Pháp cơ sở 3

General  French 3

 

 

 

 

FLF2302

FLF2403

Tiếng Trung cơ sở 3

General  Chinese 3

 

 

 

 

FLF2402

  1.  

 

Giáo dục thể chất

Physical Education

4

 

 

 

 

  1.  

 

Giáo dục quốc phòng–an ninh

National Defence Education

8

 

 

 

 

  1.  

 

Kĩ năng bổ trợ

Soft skills

3

 

 

 

 

II

 

Khối kiến thức theo lĩnh vực

26

 

 

 

 

II.1

 

Các học phần bắt buộc

20

 

 

 

 

12

MNS

1053

Các phương pháp nghiên cứu khoa học

Research Methods

3

36

9

 

 

13

HIS1056

Cơ sở văn hoá Việt Nam

Fundamentals of Vietnamese Culture

3

42

3

 

 

14

HIS1053

Lịch sử văn minh thế giới

History of World Civilization

3

42

3

 

 

15

PHI1054

Logic học đại cương

General Logics

3

31

14

 

 

16

THL1057

Nhà nước và pháp luật đại cương

General State and Law

2

20

5

5

PHI1004

17

PSY1051

Tâm lý học đại cương

General Psychology

3

45

 

 

 

18

SOC1051

Xã hội học đại cương

General Sociology

3

39

6

 

 

II.2.

 

Các học phần tự chọn

6/10

 

 

 

 

19

INE1014

Kinh tế học đại cương

General Economics

2

20

10

 

 

20

EVS1001

Môi trường và phát triển

Environment and Development

2

26

4

 

 

21

MAT

1078

Thống kê cho khoa học xã hội

Statistics for Social Sciences

2

20

10

 

 

22

LIN1050

Thực hành văn bản tiếng Việt

Practicing on Vietnamese Texts

2

20

10

 

 

23

LIB1050

Nhập môn Năng lực thông tin

Introduction to Information Literacy

2

20

10

 

 

III

 

Khối kiến thức theo khối ngành

18

 

 

 

 

III.1

 

Các học phần bắt buộc

12

 

 

 

 

24

LIN2033

Dẫn luận ngôn ngữ học

Introduction to Linguistics

3

45

 

 

 

25

SIN1001

Hán Nôm cơ sở

Basic Sino-Nom

3

30

15

 

 

26

HIS1100

Lịch sử Việt Nam đại cương

Overview of Vietnam History

3

42

3

 

 

27

LIT1100

Nghệ thuật học đại cương

General Artistry

3

45

 

 

 

III.2

 

Các học phần tự chọn

6/18

 

 

 

 

28

JOU1051

Báo chí truyền thông đại cương

Fundamentals of Mass Communication

3

39

6

 

 

29

PHI1100

Mỹ học đại cương

General Aesthetics

3

36

9

 

 

30

ANT1100

Nhân học đại cương

Introduction to Anthropology

3

39

6

 

 

31

LIN1102

Phong cách học tiếng Việt

Vietnamese Stylistics

3

45

 

 

LIN2033

32

LIT1101

Văn học Việt Nam đại cương

General Vietnamese Literature

3

45

 

 

 

33

LIN1103

Việt ngữ học đại cương

General Vietnamese Language Study

3

45

 

 

LIN2033

IV

 

Khối kiến thức theo nhóm ngành

15

 

 

 

 

IV.1

 

Các học phần bắt buộc

9

 

 

 

 

34

LIT3001

Nguyên lí lí luận văn học

Principles of Literary Theory

2

30

 

 

 

35

LIT3044

Văn học dân gian Việt Nam

Vietnamese Folk Literature

5

75

 

 

 

36

LIT3048

Lí luận, phê bình nghệ thuật

Theories and Critics of Arts

2

28

2

 

LIT1100

IV.2

 

Các học phần tự chọn

6/18

 

 

 

 

37

LIT1154

Hán văn Việt Nam

Classical Chinese in Vietnam

3

45

 

 

 

38

LIT1155

Xã hội học nghệ thuật

Sociology of Art

3

45

 

 

LIT 1100

39

LIT1156

Nghiệp vụ báo chí và sáng tác

Practical Journalism and  Literary Creation

3

42

3

 

 

40

LIT1157

Văn học Ấn Độ

Indian Literature

3

45

 

 

 

41

LIT1158

Văn học Bắc Mĩ - Mĩ Latinh

North American and Latin American Literature

3

45

 

 

 

42

LIT1159

Ngữ pháp học tiếng Việt

Grammar of Vietnamese Language

3

45

 

 

LIN 2033

V.

 

Khối kiến thức ngành

53

 

 

 

 

V.1

 

Các học phần bắt buộc

35

 

 

 

 

43

LIT1150

Nhập môn nghệ thuật điện ảnh

Film Art – An Introduction

2

28

2

 

LIT 1100

44

LIT3057

Tác phẩm và loại thể văn học

Literary Works and Literary Genres

4

60

 

 

LIT 3001

45

LIT3005

Văn học Việt Nam từ thế kỉ 10 đến giữa thế kỉ 18

Vietnamese Literature from 10th  Century to First Half of 18th Century

3

45

 

 

 

 

46

LIT3050

Văn học Việt Nam nửa cuối thế kỉ 18 - thế kỉ 19

Vietnammese Literature from the Late Half of 18thCentury to 19th Century

4

60

 

 

LIT 3005

47

LIT3051

Văn học Việt Nam từ 1900 đến 1945

Vietnamese Literature from 1900 to 1945

4

60

 

 

LIT 3050

48

LIT3058

Văn học Việt Nam từ 1945 đến nay

Vietnamese Literature from 1945 to now

3

45

 

 

LIT 3051

49

LIT3053

Văn học Trung Quốc

Chinese Literature

4

60

 

 

 

50

LIT3014

Văn học khu vực Đông Nam Á và  Đông Bắc Á

Southeast and Northeast Asian Literature

2

30

 

 

 

51

LIT3059

Văn học Châu Âu

European Literature

5

75

 

 

 

52

LIT3055

Văn học Nga

Russian Literature

4

60

 

 

 

V.2

 

Các học phần tự chọn

8/24

 

 

 

 

53

LIT3043

Phương pháp sáng tác

Creative Methodology

2

30

 

 

 

54

LIT3020

Thi pháp văn học dân gian

Poetics of Folk Literature

2

30

 

 

LIT 3044

55

LIT3021

Nho giáo và văn học dân  tộc

Confucianism and National Literature

2

30

 

 

LIT 3050

56

LIT3049

Nguyễn Trãi và Nguyễn Du trong lịch sử văn học Việt Nam

Nguyen Trai and Nguyen Du in the History of Vietnamese Literature

2

30

 

 

LIT 3050

57

LIT3022

Tiến trình thơ Việt Nam hiện đại

The Process of Modern Vietnamese Poetry

2

30

 

 

LIT 3058

58

LIT3019

Truyện ngắn - lí thuyết và thực tiễn thể loại

Short Story: Theoretical and Practical Issues of Genre

2

30

 

 

 

LIT 3058

59

LIT3024

Truyện thơ Đông Nam Á

Southeast Asian Narrative Verse

2

30

 

 

 

60

LIT3034

Tiếp nhận thơ Đường tại Việt Nam

Reception of Tang Poetry in Vietnam

2

30

 

 

LIT 3053

61

LIT3000

Tiểu thuyết phương Tây thế kỉ 20 - một số khuynh hướng và đặc điểm

Western Novel in the 20th Century: Trends and Characteristics

2

30

 

 

LIT 3059

62

LIT3037

Thơ Pháp và những vấn đề lí luận

French Poetry: Some Issues of Theory

2

30

 

 

LIT 3059

63

LIT3056

Chuyển thể kịch bản trong nghệ thuật điện ảnh

Adaptation in Film Art

2

28

2

 

LIT 1150

64

LIT3063

Những vấn đề văn học Trung Quốc đương đại

Issues in Contemporary Chinese Literature

2

30

 

 

LIT 3053

V.3

 

Thực tập, khóa luận tốt nghiệp/ các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

 

10

 

 

 

 

65

LIT4051

Thực tập

Internship

3

9

27

9

 

66

LIT4050

Niên luận

Annual Thesis

2

10

10

10

 

67

LIT4052

Khoá luận tốt nghiệp

Final Thesis

5

 

 

 

 

 

 

Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

5

 

 

 

 

68

LIT4053

Đặc điểm lịch sử văn học Việt Nam

Historical Features of Vietnamese Literature

3

45

 

 

 

69

LIT4054

Tiến trình vận động lí luận văn học

Evolution Progress of Literary Theories

2

30

 

 

 

Tổng số

139

 

 

Ghi chú: Học phần ngoại ngữ thuộc khối kiến thức chung được tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo, nhưng kết quả đánh giá các học phần này không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy.

Top