CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

NGÀNH: HÁN NÔM

MÃ SỐ: 52220104

(Ban hành theo Quyết định số 3596/QĐ-ĐHQGHN, ngày 30 tháng 9 năm 2015

của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội)

 

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

  1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
  • Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Hán Nôm

+ Tiếng Anh:Sino – Nom

  • Mã số ngành đào tạo:              52220104
  • Danh hiệu tốt nghiệp:              Cử nhân
  • Thời gian đào tạo:                   4 năm
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt: Cử nhân ngành Hán Nôm

+ Tiếng Anh: The Degree of Bacherlor in Sino – Nom

  • Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
  1. Mục tiêucủa chương trình đào tạo
  • Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo đại học ngành Hán Nôm có mục tiêuđào tạo cử nhân Hán Nôm có phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn vững vàng, đảm nhận các công tác: sưu tầm, bảo quản, phiên dịch, nghiên cứu, khai thác, giảng dạy Hán Nôm…

  • Mục tiêu cụ thể:

Sinh viên sau khi tốt nghiệp chương trình này được trang bị những kiến thức và kỹ năng cần thiết trong việc tiếp cận và xử lý văn bản Hán Nôm cả ở phương diện văn bản học cũng như minh giải và khai thác văn bản Hán Nôm, phục vụ công cuộc xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong điều kiện hội nhập và giao lưu quốc tế.

  1. Thông tin tuyển sinh
  • Hình thức tuyển sinh: Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo; và có kiến thức cụ thể và năng lực chuyên môn như sau:

  1. 1.1. Kiến thức liên ngành về các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học công nghệ

- Nắm được kiến thức cơ sở về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Có kiến thức cơ sở về kinh tế, xã hội, nhà nước và pháp luật;

- Hiểu những kiến thức của khoa học tự nhiên trong xử lý các dữ kiện của khoa học xã hội.

1.1.2. Kiến thức nền tảng về khoa học xã hội và nhân văn

- Nắm được kiến thức cơ bản về các phương pháp nghiên cứu khoa học trong khoa học xã hội;

- Nắm được kiến thức cơ bản của một số ngành khoa học xã hội và nhân văn có liên quan đến ngành Hán Nôm (cơ sở văn hoá Việt Nam, xã hội học đại cương, lịch sử văn minh thế giới, lịch sử Việt Nam….), bước đầu có khả năng vận dụng tri thức và phương pháp liên ngành trong tiếp cận và nghiên cứu Hán Nôm.

1.1.3. Kiến thức ngữ văn cơ bản

- Nắm vững các khái niệm cơ bản về ngôn ngữ học, Việt ngữ học; văn học Việt Nam trung đại, biết vận dụng những kiến thức đó vào giải quyết những lĩnh vực cụ thể của chuyên môn;

- Nắm vững một số tri thức đại cương về chữ Hán và chữ Nôm như: lược sử chữ Hán, diễn biến hình thể chữ Hán, lục thư và bộ thủ, quy tắc bút thuận, đại cương về chữ Nôm…

1.1.4. Kiến thức Hán Nôm

- Có những nhận thức cơ bản nhất về Hán Nôm, về ngành Hán Nôm thông qua các yếu tố cấu thành của chuyên môn Hán Nôm như Hán văn Trung Quốc, văn bản Hán văn Việt Nam, chữ Nôm và văn bản Nôm…

  1. 1.4.1. Kiến thức về Hán văn Trung Quốc

- Biết được một cách khái lược các vấn đề về văn bản, từ ngữ, văn pháp, nội dung chủ yếu của Tứ thư (Luận ngữ, Đại học, Trung dung, Mạnh Tử), Ngũ kinh (Kinh Thi, Kinh Thư, Kinh Lễ, Kinh Dịch, Kinh Xuân Thu - Tả truyện) thông qua minh giải những trích đoạn tiêu biểu nhằm vận dụng vào việc đọc văn bản Hán Nôm;

- Minh giải một số trích tuyển Hán văn Trung Quốc tiêu biểu theo lịch đại và trường phái; có khả năng vận dụng được vào đọc văn bản Hán Nôm.

  1. 1.4.2. Kiến thức về Hán văn Việt Nam và văn bản Hán văn Việt Nam

- Hiểu được một cách đại lược diễn trình, chức năng, sự phân kỳ, đặc điểm cơ bản cũng như các tác giả chủ yếu của Hán văn Việt Nam;

- Có khả năng minh giải và phân tích những điểm cơ bản nhất của một số văn bản Hán văn Việt Nam tiêu biểu cho từng thời kỳ và phong cách: Hán văn Việt Nam thế kỷ X – XIV, Hán văn Việt Nam thế kỷ XV – XVIII, Hán văn Việt Nam thế kỷ XIX - XX.

  1. 1.4.3. Kiến thức về chữ Nôm và văn bản Nôm

- Nắm vững kiến thức cơ bản về chữ Nôm và văn bản Nôm trên các phương diện: nguồn gốc, cấu tạo, diễn biến…; Thực hành phiên Nôm và phân tích một số văn bản Nôm qua các thời kỳ.

  1. 1.4.4. Kiến thức lý thuyết chuyên môn

- Nắm được những kiến thức cơ bản về: di sản Hán Nôm, văn bản học Hán Nôm, văn tự học Hán Nôm, ngữ pháp văn ngôn,…

1.1.5. Kiến thức văn hoá truyền thống

  • Có kiến thức về cơ sở văn hoá Việt Nam cũng như các tri thức nhất định về tổ chức xã hội Việt Nam truyền thống;
  • Có kiến thức cơ bản về Tam giáo (Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo) trên các phương diện: lịch sử, tư tưởng cơ bản, nhân vật chủ yếu, thư tịch tiêu biểu…

1.1.6. Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

2. Về kỹ năng

2.1 Kỹ năng chuyên môn

2.1.1. Các kỹ năng nghề nghiệp

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;

- Biết vận dụng các thao tác, kĩ năng làm việc độc lập, hiệu quả trong việc khai thác, xử lý các loại hình di sản Hán Nôm;

- Biết vận dụng các kỹ năng, phương pháp nghiên cứu Hán Nôm để ứng dụng, giải quyết các công việc liên ngành như lịch sử, xã hội, văn hóa, văn học...

2.1.2. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề

- Có khả năng phát hiện và khái quát hoá vấn đề từ thực tiễn;

- Biết cách tìm kiếm, tra cứu tài liệu chuyên môn bằng các công cụ tìm kiếm trên internet cũng như trong thư viện…. ;

- Biết sử dụng các công cụ cho việc tra cứu: sách công cụ, dữ liệu Hán Nôm được số hóa, máy tính, internet…;

- Có các kỹ năng cơ bản về giám định văn bản Hán Nôm;

- Có khả năng giới thiệu, mô tả văn bản; chấm câu, phiên âm, dịch nghĩa, chú giải và phân tích được các văn bản Hán Nôm thông thường.

2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

  • Bước đầu có khả năng sử dụng các phương pháp nghiên cứu Hán Nôm và phương pháp liên ngành trong nghiên cứu Hán Nôm;
  • Bước đầu có khả năng khai thác văn bản Hán Nôm.

2.1.4. Khả năng tư duy theo hệ thống

- Bước đầu có khả năng phân tích, đánh giá và khai thác các giá trị nhiều mặt của di sản Hán Nôm Việt Nam trên cơ sở vận dụng những kiến thức bên trong Hán Nôm (Hán Nôm nội tại) cũng như những kiến thức bên ngoài Hán Nôm (Hán Nôm ngoại tại) về các phương diện lịch sử, xã hội, văn hóa trong các mối liên hệ theo tư duy và cách nhìn hệ thống nhằm khai thác các giá trị văn hóa truyền thống đang được lưu giữ trong di sản Hán Nôm, phục vụ các yêu cầu của cuộc sống Việt Nam, góp phần đảm bảo sự liên tục về văn hóa dân tộc giữa truyền thống và hiện đại theo những lý thuyết nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành hiện đại.

2.1.5. Bối cảnh xã hội và ngoại cảnh

  • Đánh giá bối cảnh xã hội và ngoại cảnh liên quan đến chuyên ngành, xác định được vai trò của các cử nhân ngành Hán Nôm;
  • Lập kế hoạch và tìm phương án thích ứng với những biến đổi và đòi hỏi của công việc, tận dụng được kiến thức, kĩ năng của cá nhân để phát triển.

2.1.6. Bối cảnh tổ chức

- Nhận thức về bối cảnh của tổ chức và thích ứng với yêu cầu công việc trong các mô hình tổ chức khác nhau (trường học, viện nghiên cứu, cơ quan quản lý văn hóa, lưu trữ, bảo tồn bảo tàng, truyền thông, du lịch…).

2.1.7. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

- Nắm được đặc điểm cơ bản của các loại hình văn bản Hán Nôm thông dụng và các phương pháp khảo sát văn bản Hán Nôm trên thực tế;

- Biết cách sưu tầm, xử lý văn bản Hán Nôm trên thực tế: đăng ký, lập danh mục, lên sơ đồ, ghi chép tóm lược nội dung và thông tin cơ bản từ văn bản, sao chụp, in rập thác bản, bảo quản văn bản…

 

 

2.1.8. Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp

  • Chủ động tìm tòi, sáng tạo trong tiếp cận, giải mã, khai thác và phát hiện các giá trị nhiều mặt của di sản Hán Nôm Việt Nam về phương diện văn bản và văn bản học;
  • Trang bị kiến thức của các ngành gần, liên ngành và ngoại ngữ cũng như năng lực tư duy hệ thống, biết vận dụng những tri thức Hán Nôm đã có cho sự thay đổi trong nghề nghiệp, chuyển đổi ngành học và học thêm các chuyên ngành kế cận để có thêm văn bằng tương ứng, đáp ứng với yêu cầu tìm việc theo yêu cầu của xã hội một cách rộng rãi hơn ở các lĩnh vực như: công tác quản lý và bảo vệ văn hóa, công tác bảo tồn bảo tàng và lưu trữ, công tác truyền thông báo chí, phiên dịch, tổ chức các sự kiện văn hóa và du lịch liên quan đến văn hóa truyền thống, công tác giáo dục ngữ văn và lịch sử ở các cấp học…

2.2. Kĩ năng bổ trợ

2.2.1. Các kĩ năng cá nhân

  - Có khả năng tổ chức và quản lý thời gian thực hiện công việc;

  - Có khả năng dân vận trong công tác thực tế liên quan đến chuyên môn Hán Nôm.

2.2.2. Kĩ năng làm việc theo nhóm

  • Biết và chủ động tham gia các nhóm trong các hoạt động: học tập, nghiên cứu, điền dã và các hoạt động đoàn thể, xã hội;
  • Có khả năng thành lập các nhóm nghiên cứu, giảng dạy, hoạt động chuyên môn, hoạt động xã hội và văn hóa.

2.2.3. Kĩ năng quản lí và lãnh đạo

Có khả năng tổ chức và quản lý tiến trình hoạt động của nhóm nghiên cứu, hoạt động chuyên môn, hoạt động xã hội….

2.2.4. Kĩ năng giao tiếp

  •  Có năng lực tư duy cũng như năng lực diễn đạt chính xác, trong sáng những vấn đề được tư duy, trình bày mạch lạc các vấn đề chuyên môn, sử dụng được các công cụ hỗ trợ khi trình bày;
  • Viết đúng chính tả, ngữ pháp, mạch lạc;
  • Xây dựng được mối quan hệ bàn bè, đồng nghiệp, xã hội.

2.2.5. Kĩ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ

- Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.

2.2.6. Các kĩ năng bổ trợ khác

  • Có kỹ năng tin học văn phòng cơ bản;
  • Có kỹ năng tin học ứng dụng chuyên ngành Hán Nôm.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

  • Là công dân tốt, hiểu biết và tuân thủ hiến pháp, pháp luật, các quy định, quy chế hữu quan;
  • Nhận thức và ứng xử theo các chuẩn mực đạo đức xã hội.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

  • Trân trọng các giá trị văn hoá truyền thống;
  • Trung thực trong khoa học; độc lập, tự tin, sáng tạo trong công việc.

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội

  • Ý thức được trách nhiệm của chuyên môn Hán Nôm trong việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống;
  • Có trách nhiệm và bảo đảm uy tín trong công việc chuyên môn.

4. Những vị trí công tác mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp trình độ đại học ngành Hán Nôm có thể đảm nhận các công tác như: sưu tầm, bảo quản, phiên dịch, nghiên cứu, khai thác, giảng dạy Hán Nôm tại các viện nghiên cứu; các trường đại học, cao đẳng; các cơ quan văn hoá, lưu trữ, thông tin… ; các cơ quan nhà nước; các tổ chức và đoàn thể xã hội có nhu cầu.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp đại học, tùy theo năng lực và nhu cầu có thể học tiếp lên những bậc cao hơn, theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo:

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo

139 tín chỉ

Khối kiến thức chung(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh, kỹ năng bổ trợ):

27 tín chỉ

- Khối kiến thức theo lĩnh vực:

26 tín chỉ

          + Bắt buộc

20 tín chỉ

          + Tự chọn

6/10 tín chỉ

- Khối kiến thức theo khối ngành:

18 tín chỉ

          + Bắt buộc

12 tín chỉ

          + Tự chọn

6/18 tín chỉ

- Khối kiến thức theo nhóm ngành:

15 tín chỉ

          + Bắt buộc

11 tín chỉ

          + Tự chọn

4/8 tín chỉ

- Khối kiến thức ngành:

53 tín chỉ

          + Bắt buộc

34 tín chỉ

          + Tự chọn

9/18 tín chỉ

         + Thực tập, khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp:

10 tín chỉ

 

 

 

2. Khung chương trình đào tạo

Số

TT

học phần

 

Học phần

(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

 

Số tín chỉ

 

Số giờ tín chỉ

Mã số  học phần tiên quyết

Lý thuyết

Thực hành

Tự học

I

 

Khối kiến thức chung

(chưa tính các học phn từ số 9 đến số 11)

27

 

 

 

 

  1.  

PHI1004

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 1

2

24

6

 

 

  1.  

PHI1005

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 2

3

36

9

 

PHI 1004

  1.  

POL1001

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh Ideology

2

20

10

 

PHI 1005

  1.  

HIS1002

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

The Revolutionary Line of the Communist Party of Vietnam

3

42

3

 

POL 1001

  1.  

INT1004

Tin học cơ sở 2

Introduction to Informatics 2

3

17

28

 

 

  1.  

 

Ngoại ngữ cơ sở 1

Foreign Language 1

4

16

40

4

 

 

FLF2401

Tiếng Trung cơ sở 1

General Chinese 1

 

 

 

 

 

  1.  

 

Ngoại ngữ cơ sở 2

Foreign Language 2

5

20

50

5

 

 

FLF2402

Tiếng Trung cơ sở 2

General Chinese 2

 

 

 

 

FLF2401

  1.  

 

Ngoại ngữ cơ sở 3

Foreign Language 3

5

20

50

5

 

 

FLF2403

Tiếng Trung cơ sở 3

General Chinese 3

 

 

 

 

FLF2402

  1.  

 

Giáo dục thể chất

Physical Education

4

 

 

 

 

  1.  

 

Giáo dục quốc phòng - an ninh

National Defence Education

8

 

 

 

 

  1.  

 

Kĩ năng bổ trợ

Soft skills

3

 

 

 

 

II

 

Khối kiến thức theo lĩnh vực

26

 

 

 

 

II.1

 

Các học phần bắt buộc

20

 

 

 

 

  1.  

MNS1053

Các phương pháp nghiên cứu khoa học

Research Methods

3

36

9

 

 

  1.  

HIS1056

Cơ sở văn hoá Việt Nam

Fundamentals of Vietnamese Culture

3

42

3

 

 

  1.  

HIS1053

Lịch sử văn minh thế giới

History of World Civilization

3

42

3

 

 

  1.  

PHI1054

Logic học đại cương

General Logics

3

31

14

 

 

  1.  

THL1057

Nhà nước và pháp luật  đại cương

Basic of State and Law

2

20

5

5

PHI1004

  1.  

PSY1051

Tâm lý học đại cương

General Psychology

3

45

 

 

 

  1.  

SOC1051

Xã hội học đại cương

General Sociology

3

39

6

 

 

II.2

 

Các học phần tự chọn

6/10

 

 

 

 

  1.  

INE1014

Kinh tế học đại cương

General Economics

2

20

10

 

 

  1.  

EVS1001

Môi trường và phát triển

Environment and Development

2

26

4

 

 

  1.  

MAT1078

Thống kê cho khoa học xã hội

Statistics for Social Sciences

2

20

10

 

 

  1.  

LIN1050

Thực hành văn bản tiếng Việt

Practicing on Vietnamese Texts

2

20

10

 

 

  1.  

LIB1050

Nhập môn Năng lực thông tin

Introduction to Information Literacy

2

20

10

 

 

III

 

Khối kiến thức theo khối ngành

18

 

 

 

 

III.1

 

Các học phần bắt buộc

12

 

 

 

 

  1.  

LIN2033

Dẫn luận ngôn ngữ học

Introduction to Linguistics

3

45

 

 

 

  1.  

SIN1001

Hán Nôm cơ sở

Basic Sino – Nom

3

30

15

 

 

  1.  

HIS1100

Lịch sử Việt Nam đại cương

Overview of Vietnam History

3

42

3

 

 

  1.  

LIT1100

Nghệ thuật học đại cương

General Artistry

3

45

 

 

 

III.2

 

Các học phần tự chọn

6/18

 

 

 

 

  1.  

JOU1051

Báo chí truyền thông đại cương

Fundamentals of Mass Communication

3

39

6

 

 

  1.  

PHI1100

Mỹ học đại cương

General Aesthetics

3

36

9

 

 

  1.  

ANT1100

Nhân học đại cương

Introduction to Anthropology

3

39

6

 

 

  1.  

LIN1102

Phong cách học tiếng Việt

Vietnamese Stylistics

3

45

 

 

LIN2033

  1.  

LIT1101

Văn học Việt Nam đại cương

General Vietnamese Literature

3

45

 

 

 

  1.  

LIN1103

Việt ngữ học đại cương

General Vietnamese Language Study

3

45

 

 

LIN2033

IV

 

Khối kiến thức theo nhóm ngành

15

 

 

 

 

IV.1

 

Các học phần bắt buộc

11

 

 

 

 

  1.  

LIT3005

Văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến giữa thế kỷ XVIII

Vietnamese Literature from 10th  Century to First Half of 18thCentury

3

45

 

 

 

  1.  

LIT3050

Văn học Việt Nam từ nửa cuối thế kỷ XVIII đến thế kỷ XIX

Vietnammese Literature from the Late Half of 18thCentury to 19thCentury

4

60

 

 

LIT 3005

  1.  

SIN3007

Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo

Confucianism, Buddhism, and Taoism

4

60

 

 

SIN 1001

IV.2

 

Các học phần tự chọn

4/8

 

 

 

 

  1.  

SIN3033

Tin học Hán Nôm

Infommatics for Sino-Nom Studies

2

15

15

 

INT 1004

SIN 1001

  1.  

LIT2012

Văn học Trung Quốc từ cổ đại đến đời Đường

Chinese Literature from Ancient Age to Tang Dynasty

2

30

 

 

 

  1.  

SIN3030

Giới thiệu và phân tích kho sách Hán Nôm

An Introduction and Analysis to Sino-Nom Book Stack

2

30

 

 

SIN 1001

  1.  

SIN3027

Giáo dục và khoa cử Việt Nam

Classical Education and Examination in Vietnam

2

30

 

 

SIN 1001

V

 

Khối kiến thức ngành

53

 

 

 

 

V.1

 

Các học phần bắt buộc

34

 

 

 

 

  1.  

SIN3041

Văn tự học Hán Nôm

Grammatology for Sino-Nom Studies

3

45

 

 

SIN 1001

  1.  

SIN3005

Văn bản học Hán Nôm

Textology for Sino-Nom Studies

2

30

 

 

SIN 1001

  1.  

SIN3004

Ngữ pháp văn ngôn

Classical Chinese Grammar

2

30

 

 

SIN 1001

  1.  

SIN3042

Tứ thư 1 (Luận ngữ - Mạnh Tử)

The Four Books 1 (Lunyu - Mengzi)

4

45

15

 

SIN 1001

  1.  

SIN3043

Tứ thư 2 (Đại học – Trung dung)

The Four Books 2 (Daxue-Zhongyong)

3

30

15

 

SIN 1001

  1.  

SIN3044

Ngũ kinh 1 (Thi – Thư)

The Five Classics 1 (Shijing-Shujing)

4

45

15

 

SIN 1001

  1.  

SIN3045

Ngũ kinh 2 (Lễ - Dịch)

The Five Classics 2 (Lijing-Yijing)

4

45

15

 

SIN 1001

  1.  

SIN3046

Ngũ kinh 3 (Xuân Thu - Tả truyện)

The Five Classics 3 (Chunqiujing with Zuo’s Comments)

2

30

 

 

SIN 1001

  1.  

SIN3047

Hán văn Việt Nam thế kỷ X – XIV

Vietnam’s Chinese Writings from 10th  Century to 14thCentury

2

30

 

 

SIN 1001

  1.  

SIN3019

Hán văn Việt Nam thế kỷ XV – XVIII

Vietnam’s Chinese Writings from 15th  Century to 18thCentury

3

45

 

 

SIN 1001

  1.  

SIN3048

Hán văn Việt Nam thế kỷ XIX – XX

Vietnam’s Chinese Writings from 19th  Century to 20thCentury

2

30

 

 

SIN 1001

  1.  

SIN3022

Văn bản chữ Nôm

Texts Written in Nom Script

3

45

 

 

SIN 1001

V.2

 

Các học phần tự chọn

9/18

 

 

 

 

53

SIN3006

Từ chương học Hán Nôm

Rhetorics for Sino-Nom Studies

3

45

 

 

SIN 3004

54

SIN3049

Đường thi - Cổ văn

Poetry of Tang Dynasty and Classical Writings

3

30

15

 

SIN 1001

55

SIN3050

Tản văn triết học Tống – Minh

Song and Ming Dynasties’ Philosophical Proses

3

45

 

 

SIN 1001

56

SIN3051

Thực hành văn bản Hán Nôm

Sino-Nom Texts in Practice

3

30

15

 

SIN 3022

57

SIN3052

Chư Tử

Zhuzi (Chinese Ancient Philosophical Masters)

3

30

15

 

SIN 1001

58

SIN3058

Tinh tuyển Hán văn Phật giáo

Collection of Buddhism sino literature

3

30

15

 

SIN1001

V.3

 

Thực tập, khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thếkhóa luận tốt nghiệp

10

 

 

 

 

59

SIN4055

Thực tập

Field Work

3

9

27

9

SIN 1001

60

SIN3023

Niên luận

Annual Thesis

2

10

10

10

SIN 1001

61

SIN4052

Khoá luận tốt nghiệp

Final Thesis

5

 

 

 

 

 

 

Học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

5

 

 

 

 

62

SIN4053

Phân tích văn bản Hán văn

Analysis to Chinese Writings

3

39

6

 

 

63

SIN4054

Phân tích văn bản chữ Nôm

Analysis to Nom Writings

2

26

4

 

 

Tổng số

139

 

Ghi chú: Học phần ngoại ngữ thuộc khối kiến thức chung được tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo, nhưng kết quả đánh giá các học phần này không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy.

Top