Bản mô tả các học phần hệ chuẩn năm 2015

1. PHI1004 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1  - 2 tín chỉ

Học phần tiên quyết: không

Môn học những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin 1 cung cấp cho người học:

Thế giới quan và phương pháp luận triết học đúng đắn thông qua những nội dung của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Nó đồng thời chỉ ra những nguyên lý cơ bản nhất của chủ nghĩa Mác - Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa qua việc nghiên cứu 3 học thuyết kinh tế: học thuyết về giá trị, học thuyết về giá trị thặng dư và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước. Các học thuyết này không chỉ làm rõ những quy luật kinh tế chủ yếu chi phối sự vận động của nền kinh tế thị trường, của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa mà còn chỉ ra tính tất yếu của sự sụp đổ chủ nghĩa tư bản và sự thắng lợi của chủ nghĩa xã hội. Trên cơ sở đó làm rõ những cơ sở lý luận cơ bản, trực tiếp dẫn đến sự ra đời và những nội dung chủ yếu của học thuyết Mác- Lênin về chủ nghĩa xã hội.   

2. PHI1005  Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2   - 3 tín chỉ

Học phần tiên quyết: PHI1004 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1

Tiếp nối học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1, học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin 2 cung cấp cho người học:

Thế giới quan và phương pháp luận triết học đúng đắn thông qua những nội dung của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Nó đồng thời chỉ ra những nguyên lý cơ bản nhất của chủ nghĩa Mác - Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa qua việc nghiên cứu 3 học thuyết kinh tế: học thuyết về giá trị, học thuyết về giá trị thặng dư và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước. Các học thuyết này không chỉ làm rõ những quy luật kinh tế chủ yếu chi phối sự vận động của nền kinh tế thị trường, của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa mà còn chỉ ra tính tất yếu của sự sụp đổ chủ nghĩa tư bản và sự thắng lợi của chủ nghĩa xã hội. Trên cơ sở đó làm rõ những cơ sở lý luận cơ bản, trực tiếp dẫn đến sự ra đời và những nội dung chủ yếu của học thuyết Mác- Lênin về chủ nghĩa xã hội.   

3.POL1001  Tư tưởng Hồ Chí Minh – 2 tín chỉ

Học phần tiên quyết:  PHI1005  Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2    

Môn học cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về:

- Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh;

- Hệ thống những quan điểm toàn diện và sâu sắc về một số vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, bao gồm vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; Đảng Cộng sản Việt Nam; đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; dân chủ và xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; đạo đức, văn hóa và xây dựng con người mới.

- Những đóng góp về lý luận và thực tiễn của Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp cách mạng của dân tộc Việt Nam.

4. HIS1002 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam – 3 tín chỉ

Học phần tiên quyết:  POL 1001 Tư tưởng Hồ Chí Minh

Môn học cung cấp cho người học:

- Hoàn cảnh lịch sử, quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam;

- Những kiến thức cơ bản và có hệ thống về đường lối cách mạng của Đảng, bao gồm hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp của cách mạng Việt Nam, thể hiện qua cương lĩnh, nghị quyết… của Đảng trong tiến trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa, trong đó chủ yếu tập trung vào đường lối của Đảng thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội.

5. INT1004 Tin học cơ sở  2 - 3 tín chỉ

Học phần tiên quyết: không.

Môn học Tin học cơ sở gồm các kiến thức và kĩ năng cơ bản về công nghệ thông tin cần thiết nhất cho sinh viên. Nội dung chủ yếu là thực hành và các kĩ năng làm việc với máy tính và sử dụng phần mềm. Cụ thể là các khái niệm cơ bản về công nghệ thông tin và máy tính điện tử, sử dụng máy tính cá nhân, sử dụng bộ phần mềm văn phòng trong công tác hàng ngày như soạn thảo văn bản, soạn thảo bài trình diễn, sử dụng bảng tính, sử dụng Internet.

6. Tiếng Anh 1/Tiếng Nga 1/Tiếng Pháp 1/Tiếng Trung 1     -   4 tín chỉ

7. Tiếng Anh 2/ Tiếng Nga 2/ Tiếng Pháp 2/ Tiếng Trung 2   - 5 tín chỉ

8. Tiếng Anh 3/ Tiếng Nga 3/ Tiếng Pháp 3/ Tiếng Trung 3    - 5 tín chỉ 

9.       Giáo dục thể chất - 4 tín chỉ    

10.     Giáo dục quốc phòng-an ninh - 8 tín chỉ

11.     Kỹ năng bổ trợ  -  3 tín chỉ       

12.     MNS1053    Các phương pháp nghiên cứu khoa học – 3 tín chỉ

Học phần tiên quyết: không.

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về khoa học, hoạt động khoa học và công nghệ, nghiên cứu khoa học, đề tài nghiên cứu khoa học, xây dựng luận điểm khoa học, vai trò của luận điểm khoa học trong nghiên cứu khoa học, trình tự xây dựng luận điểm khoa học, giả thuyết khoa học, chứng minh luận điểm khoa học, các phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu khoa học (như nghiên cứu tài liệu, phương pháp phi thực nghiệm, phương pháp thực nghiệm, ph­ương pháp trắc nghiệm, hội nghị khoa học, xử lý thông tin khoa học, phân tích kết quả nghiên cứu...), trình bày luận điểm khoa học, luận văn khoa học. Hình thành kỹ năng thao tác nghiên cứu khoa học, biết xây dựng luận điểm khoa học, chứng minh luận điểm khoa học và trình bày luận điểm khoa học, viết tài liệu khoa học, thuyết trình khoa học. Hình thành đạo đức khoa học trong sinh viên.

13.     HIS1056      Cơ sở văn hoá Việt Nam – 3 tín chỉ

Học phần tiên quyết: không.

  Cơ sở Văn hóa Việt Nam cung cấp cho người học những khái niệm cơ bản về văn hóa như: văn hóa, văn minh, văn hiến, văn vật. Môn học cũng cung cấp cho người học những kiến thức tổng quát, từ đó giúp người học có thể lý giải về các khía cạnh của văn hoá Việt Nam như: mối quan hệ giữa con người, môi trường tự nhiên, môi trường xã hội Việt Nam với văn hoá; những đặc trưng chung của quá trình giao lưu tiếp xúc văn hoá ở Việt Nam và những nét nổi bật của quá trình giao lưu tiếp xúc giữa văn hoá Việt Nam với văn hoá Trung Hoa, Ấn Độ, phương Tây.

Môn học Cơ sở văn hoá Việt Nam cũng giới thiệu cho người học những thành tố cơ bản của văn hoá Việt Nam như ngôn ngữ, tôn giáo (Nho giáo, Phật giáo, Lão giáo, Thiên chúa giáo), tín ngưỡng (tín ngưỡng phồn thực, tín ngưỡng thờ thành hoàng làng, tín ngưỡng thờ Mẫu), lễ hội…; diễn trình của lịch sử văn hoá Việt Nam từ thời tiền sơ sử cho đến nay hay những đặc trưng của các vùng văn hoá trên lãnh thổ Việt Nam. Từ đó bước đầu định hướng nhận thức về sự phát triển của nền văn hoá Việt Nam hiện đại trên cơ sở giữ gìn, phát huy những giá trị truyền thống và hội nhập, tiếp thu những giá trị văn hóa mới.

14.     HIS1053      Lịch sử văn minh thế giới- 3 tín chỉ

Học phần tiên quyết: không.

Giới thiệu sự hình thành và phát triển của văn minh nhân loại thông qua việc trình bày các nền văn minh tiêu biểu như (1) văn minh Ai Cập; (2) văn minh Lưỡng Hà ; (3) văn minh Trung Hoa ; (4) văn minh Ấn Độ ; (5) văn minh A rập; (6) văn minh Đông Nam Á; (7)  văn minh Hy Lạp - La Mã; (8) văn minh Tây Âu trung đại; (9) văn minh công nghiệp; (10) văn minh thế kỷ XX...

Trong mỗi nền văn minh sẽ giới thiệu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, môi trường xã hội-văn hóa tới sự hình thành và phát triển của các nền văn minh.

Trình bày khái quát những nét chủ yếu của tiến trình văn minh và những đóng góp tiêu biểu về chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học –kỹ thuật, tôn giáo...

15.     PHI1054      Logic học đại cương – 3 tín chỉ

Học phần tiên quyết: không.

Lô gích học là khoa học về các hình thức và quy luật của tư duy đúng đắn. Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức căn bản và có hệ thống về các hình thức tồn tại của tư duy như: khái niệm, phán đoán, suy luận, chứng minh và các quy luật lô gích hình thức cơ bản của tư duy như : Luật đồng nhất; Luật cấm mâu thuẫn; Luật bài trung; Luật lý do đầy đủ. Từ đó sinh viên hình dung được một cách cụ thể vai trò và tác động của tư duy lô gích trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn. Giúp người học có khả năng tìm kiếm, nhận dạng và khắc phục những lỗi lô gích của tư duy trong quá trình phản ánh, đồng thời xây dựng được phương pháp tư duy chính xác chặt chẽ, khoa học cho mình. Môn học không chỉ trang bị cho sinh viên những phương pháp tư duy đúng đắn để có thể phán ánh chân thực đối tượng ở trạng thái đứng im tương đối của đối tượng (mặt hình thức của nó) mà còn cung cấp những  cơ sở và nền tảng cho một phương pháp tư duy đúng đắn nói chung, giúp người học có thể vận dụng nó trong việc lĩnh hội các khoa học khác và dùng nó trong hoạt động thực tiễn một cách có hiệu quả. Vì vậy, đây là môn học đã đang và nên là môn học phổ cập và bắt buộc đối với sinh viên ở giai đoạn đại cương trong tất cả các trường đại học.

16.     THL1057     Nhà nước và pháp luật đại cương – 2 tín chỉ

Học phần tiên quyết: PHI 1004

Nhà nước và pháp luật đại cương là môn học bắt buộc được đưa vào chương trình giảng dạy nhiều năm nay ở các cơ sở đào tạo khác nhau. Đây là môn học nghiên cứu những vấn đề chung nhất và cơ bản nhất, mang tính toàn diện và hệ thống các tri thức về nhà nước và pháp luật, nghiên cứu bản chất, vai trò xã hội, quy luật phát sinh, tồn tại và phát triển  của hai hiện tượng xã hội này. Ngoài ra nhà nước và pháp luật đại cương cũng nghiên cứu những nét cơ bản nhất về các ngành luật trong hệ thống pháp luật đại cương cũng nghiên cứu những nét cơ bản nhất về các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Đây cũng là môn học nghiên cứu một cách toàn diện và  có hệ thống nhất các khái niệm, phạm trù, các nguyên tắc và các quy luật về nhà nước  và pháp luật.

17.     PSY1051      Tâm lý học đại cương – 3 tín chỉ

Học phần tiên quyết: không.

             Tâm lí học đại cương cung cấp cho người học các khái niệm cơ bản của tâm lý học như tâm lý học hoạt động, tâm lý học giao tiếp, nhân cách…; các phương pháp nghiên cứu cơ bản của tâm lý học như quan sát, điều tra, trắc nghiệm, phỏng vấn...; quá trình hình thành và phát triển tâm lý con người; phân tích và chứng minh vai trò của các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách, dự báo các xu hướng tâm lý trong xã hội hiện đại…

18.     SOC1051     Xã hội học đại cương – 3 tín chỉ

Học phần tiên quyết: không.

          Cung cấp cho sinh viên một cách có hệ thống những kiến thức cơ bản về xã hội học, bao gốm: đối tượng, chức năng, quá trình hình thành và phát triển của xã hội học, các khái niệm, phạm trù và nguyên lý cơ bản xã hội học, các lĩnh vực nghiên cứu của xã hội học, một số lý thuyết và phương pháp xã hội học. Trên cơ sở của các khái niệm cơ bản, sinh viên có thể hiểu được mối quan hệ giữa các cá nhân, cộng đồng và xã hội. Các mối quan hệ xã hội thể hiện ở các cấp độ xã hội khác nhau và phản ánh những đặc trưng xã hội  về các mặt hoạt động cơ bản của đời sống xã hội như: kinh tế ,chính trị văn hóa và xã hội. Xã hội như một tổng thể có cấu trúc xác định và có thể phân tích theo các tiếp cận cấu trúc, chức năng hay hành động xã hội. Sau khi học xong môn xã hội học đại cương, sinh viên có thể  hiểu được một cách khái quát về vị trí vai trò của các cá nhân, các nhóm xã hội, các thiết chế, các tổ chức xã hội, các tầng lớp và các giai cấp xã hội trong một xã hội tổng thể. Trên cơ sở những tri thức đó, giáo dục cho sinh viên đạo đức nghề nghiệp xã hội học trong công cuộc xây dựng đất nước ta hiện nay.

19.     INE1014      Kinh tế học đại cương – 2 tín chỉ

Học phần tiên quyết: không.

 Môn học cung cấp cho người học nghững kiến thức cơ bản nhất về kinh tế học hiện đại (kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô; mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị…) . Môn học bắt đầu bằng việc giới thiệu các vấn đề cơ bản của hoạt động kinh tế, mối quan hệ giữa kinh tế với xã hội, quy luật cung cầu của kinh tế thị trường, các quy luật khách quan chi phối kinh tế. Các phương pháp nghiên cứu của kinh tế học hiện đại…

20.     EVS1001     Môi trường và phát triển – 2 tín chỉ

Học phần tiên quyết: không.

Môn học giới thiệu hệ thống các khái niệm về tài nguyên, môi trường và phát triển. Đặc điểm, nguyên nhân, hệ quả của các vấn đề suy thoái và ô nhiễm môi trường, mối quan hệ giữa môi trường và các lĩnh vực phát triển khoa học công nghệ, kinh tế, xã hội.

Tiếp theo, môn học giới thiệu các công cụ luật pháp, kinh tế, khoa học công nghệ để bảo vệ môi trường; Đánh giá tác động của chiến lược và các hoạt động phát triển tới môi trường.

Môn học dành một phần ba thời lượng học tập để sinh viên nghiên cứu và thảo luận về mối quan hệ giữa các vấn đề môi trường và phát triển với lĩnh vực chuyên ngành học tập của sinh viên.

21.     MAT1078    Thống kê cho khoa học xã hội -        2         tín chỉ

Học phần tiên quyết: không.

Môn  học trang bị cho sinh viên một số kết quả cơ bản, đơn giản của Thống kê ứng dụng để xử lý đại lượng quan trọng, rất hay được dùng trong thực tế; tỷ lệ và trung bình. Đó là bài toán ước lượng tham số, kiểm định giả thiết liên quan đến tỷ lệ, trung bình; so sánh hai giá trị trung bình, so sánh hai tỷ lệ, kiểm tra

Môn học trang bị cho sinh viên một số thao tác cơ bản, đơn giản của thống kê cũng như việc phân tích, xử lý các dữ liệu có được. Vận dụng bài toán thống kê trong việc tìm các đại lượng ‘tỷ lệ’ và ‘bình quân’ . kiểm tra tính độc lập cũng như tương quan và hồi quy giữa hai biến.

22.     LIN1050      Thực hành văn bản tiếng Việt -         2         tín chỉ

Học phần tiên quyết: không.

Thực hành văn bản tiếng Việt cung cấp cho người học những tri thức về đặc điểm (hình thức, nội dung) văn bản tiếng Việt; Các loại hình văn bản tiếng Việt; Cách thức tiếp nhận và xây dựng một văn bản tiếng Việt. Bên cạnh đó, môn học còn cung cấp các tri thức cơ bản về cấu trúc của một văn bản; Liên kết và mạch lạc văn bản; Kỹ năng nhận diện lỗi và một số thao tác khắc phục lỗi văn bản tiếng Việt.

23.     LIB1050      Nhập môn Năng lực thông tin –  2 tín chỉ

Học phần tiên quyết: không.

Năng lực thông tin giúp các cá nhân có thể xử lý, giải quyết và làm chủ các vấn đề liên quan đến khai thác và sử dụng thông tin trong bối cảnh bùng nổ thông tin và xã hội thông tin hiện nay. Cần lưu ý rằng, sự thành thạo về sử dụng công nghệ không đồng nghĩa với việc sử dụng và khai thác thông tin hiệu quả. Do đó, cần có những giải pháp để ứng phó và giải quyết những vấn đề do sự bùng nổ thông tin gây ra. Việc dễ dàng công bố, đăng tải, và truy cập thông tin, đặc biệt là thông tin trên Internet, khiến cho người sử dụng thông tin bị quá tải, dẫn đến gặp nhiều khó khăn trong việc xác định, lựa chọn, tìm kiếm và đánh giá các nguồn thông tin phù hợp, đáng tin cậy, phục vục cho các nhu cầu học tập, nghiên cứu và sinh sống. Môn học này cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải quyết những nêu trên, giúp người học nâng cao hiệu quả học tập và chuẩn bị sẵn sàng cho khả năng học tập suốt đời.

24.     LIN2033      Dẫn luận ngôn ngữ học  - 3 tín chỉ

Học phần tiên quyết: không.

Môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức về bản chất, chức năng, nguồn gốc, sự phát triển của ngôn ngữ; đồng thời, cung cấp những kiến thức về từng bộ phận thuộc bình diện cấu trúc hoặc bình diện sử dụng của ngôn ngữ như: ngữ âm, hình thái, cú pháp, ngữ nghĩa, giao tiếp, ngữ dụng…

          Mặt khác, môn học cũng cung cấp một số kiến thức về văn tự, về sự phân loại các ngôn ngữ trên thế giới để có một cái nhìn (tuy còn rất đơn giản) về toàn cảnh các ngôn ngữ.

          Ngoài ra, môn học cũng bước đầu cung cấp cho sinh viên một số thao tác, kỹ năng đơn giản như: phân tích để nhận rõ và phân biệt được hệ thống và cấu trúc của ngôn ngữ, nhận diện và miêu tả các đơn vị ngữ pháp, phân tích ngữ âm học, miêu tả ngữ âm học và phân xuất âm vị, để chuẩn bị đi vào những môn thuộc khối kiến thức ngôn ngữ học chuyên ngành tiếp theo sau.

25.     SIN1001      Hán Nôm cơ sở - 3 tín chỉ

Học  phần tiên quyết: Không

Trên cơ sở nhận thức chung về hai bộ phận cấu thành của nền ngữ văn Việt Nam truyền thống – Ngữ văn Hán Nôm gồm ngữ văn chữ Hán và ngữ văn chữ Nôm, học phần bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: giới thiệu những nét đại cương nhất về chữ Hán, chữ Nôm; cung cấp một lượng chữ Hán, chữ Nôm nhất định cùng với một số phạm trù văn hóa truyền thống thông qua hệ thống các độc bản chữ Hán, chữ Nôm cụ thể.

26.     HIS1100      Lịch sử Việt Nam đại cương – 3 tín chỉ

Học phần tiên quyết: không.

Môn học cung cấp cho sinh viên những hiểu biết khái quát và nền tảng về diện mạo lịch sử nước nhà. Đặt việc nghiên cứu các sự kiện lịch sử trong mối quan hệ biện chứng khách quan. Trang bị cho sinh viên các phương pháp đặc thù trong nghiên cứu sử học.  Nhấn mạnh vào một số sự kiện lịch sử tiêu biểu qua các thời kỳ lịch sử cụ thể. Với môn học này sinh viên sẽ có được một cách nhìn nhận khách quan về lịch sử nước nhà, từ đó tự rút ra được các bài học kinh nghiệm thực tế cho bản thân.

27. LIT1100 Nghệ thuật học đại cương- 3 tín chỉ

Học phần tiên quyết : không

Môn học có nội dung là những kiến thức cơ bản nhất về bản chất và nguồn gốc của nghệ thuật, các khuynh hướng và quan điểm khác nhau về quá trình hình thành, phát triển của nghệ thuật ở Phương Tây và Phương Đông, từ đó đi sâu phân tích các loại hình nghệ thuật: nghệ thuật ngôn từ, nghệ thuật tạo hình, nghệ thuật sân khấu và nghệ thuật điện ảnh, mối quan hệ giữa các ngành nghệ thuật với nhau, đặc biệt ở những ngành nghệ thuật gần gũi với văn học như sân khấu, điện ảnh. Môn học cũng giới thiệu và phân tích mối liên hệ qua lại giữa sáng tác, thưởng thức và phê bình nghệ thuật, giữa nghệ sĩ và hiện thực đời sống xã hội, về vai trò và chức năng của mỗi loại hình nghệ thuật, tác động qua lại giữa bản thân đối tượng nghệ thuật và nhu cầu thưởng thức cái đẹp của công chúng trong đời sống xã hội.

28.     JOU1051     Báo chí truyền thông đại cương – 3 tín chỉ

Học phần tiên quyết: không.

Báo chí truyền thông đại cương sẽ chủ yếu cung cấp cho sinh viên các hiểu biết về

 lịch sử, đặc trưng của báo chí cách mạng Việt Nam; các phẩm chất của người làm báo chí cách mạng; những kỹ năng căn bản cần có của người làm báo và phê bình báo chí; đặc trưng chuyên biệt của các loại hình báo chí; những điểm khác biệt của báo chí cách mạng và báo chí tự do; mối quan hệ giữa báo chí và chính trị, giữa báo chí và giai cấp…

29.     PHI1100      Mỹ học đại cương -         3 tín chỉ

Học phần tiên quyết: không.

     Môn học nhằm trang bị cho sinh viên những khái niệm cơ bản của mỹ học như’cái đẹp, cái bi, cái hài, cái anh hùng …” từ đó giúp sinh viên có được một cái nhìn tích cực mang tính hướng thiện trong xem xét đánh giá các tác phẩm nghệ thuật. Bên cạnh đó môn học cũng tráng bị cho sinh viên các phương pháp làm việc của mỹ học hiện đại cũng như trang bị cho siinh viên một số kiến thức cơ bản về các trào lưu mỹ học trong lịch sử từ thời cổ đại đến nay.

30.     ANT1100     Nhân học đại cương -     3 tín chỉ

Học phần tiên quyết: không.

Trang bị cho sinh viên những khái niệm cơ bản của khoa học nhân học, thấy được

đặc trưng của ngành khoa học này, các bình diện mà nhân học quan tâm, nhân học với các khoa học liên ngành, các phương pháp nghiên cứu đặc thù của khoa học nhân học, triển vọng của khoa học nhân học trong tương lai gần và xa…

31.     LIN1102      Phong cách học tiếng Việt – 3 tín chỉ

Học phần tiên quyết: không.

               Môn Phong cách học tiếng Việt cung cấp cho sinh viên chuyên ngành ngôn ngữ học các kiến thức cơ bản về phong cách học (lịch sử nghiên cứu phong cách học, đối tượng, nhiệm vụ, mục đích, phương pháp nghiên cứu…), cách phân chia các phong cách chức năng trong ngôn ngữ nói chung và trong tiếng Việt nói riêng (cơ sở phân chia, các tiêu chí phân chia), hoạt động của các phong cách chức năng trong tiếng Việt ( phong cách khẩu ngữ, phong cách hành chính, phong cách báo chí, phong cách khoa học…), giá trị phong cách của các các đơn vị ngôn ngữ trong tiếng Việt nói riêng, các biện pháp tu từ trong tiếng Việt. Đồng thời môn học cũng trang bị cho sinh viên các kĩ năng và phưong pháp phân tích văn bản thuộc một phong cách chức năng nhất định. Với các kiến thức học được, sinh viên có thể vận dụng vào thực tiễn nghiên cứu, giảng dạy, học tập  tiếng Việt và ngoại ngữ.

32. LIT1101 Văn học Việt Nam đại cương – 3 tín chỉ

Học phần tiên quyết: không

Học phần này bao gồm các kiến thức về văn học dân gian, văn học trung đại và văn học hiện đại Việt Nam.

          Văn học dân gian là bộ phận ra đời sớm nhất trong lịch sử văn học của một dân tộc. Khi chưa có chữ viết nó là diện mạo chính của nền văn  học, văn hoá một đất nước. Khi có văn học viết thì hai dòng văn học này luôn luôn song hành và tương tác. Như vậy văn học dân gian ra đời từ khi con người biết tư duy nghệ thuật, phát triển qua các thời kì lịch sử và tồn tại cho đến hôm nay cũng như mai sau.  Nghiên cứu kĩ văn học dân gian, chúng ta sẽ có điều kiện trở về cội nguồn đích thực của dân tộc để hiểu được truyền thống lao động sản xuất, quan hệ sinh hoạt, công cuộc dựng nước và giữ nước của ông cha. Văn học dân gian cũng in dấu ấn sâu đậm trong sáng tác của các nhà văn qua các thời kì.

Văn học trung đại Việt Nam kéo dài trong nhiều thế kỉ (X-XIX), là bộ phận quan trọng của văn học dân tộc. Phần học này sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản để sinh viên nắm được tiến trình văn học trung đại qua các thời kì phát triển chính yếu ( thời kì thế kỉ X- XIV; thời kì thế kỉ XV; thời ki thế kỉ  XVI- nửa đầu thế kỉ XVIII; thời kì  nửa sau thế kỉ XVIII - hết thế kỉ XIX). Sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức cơ bản về nền văn hoá, văn học, các trào lưu chính, các khuynh hướng sáng tác, các thể loại văn học, đặc  biệt  các  tác giả  tiêu biểu. (Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến...) đại diện cho từng thời kì văn học.

 Văn học hiện đại Việt Nam (thế kỉ XX) là phần thứ ba của học phần, cung cấp cho sinh viên những tri thức cơ bản về văn học Việt Nam thời hiện đại (chủ yếu  viết bằng Quốc ngữ) trong tiến trình hiện đại hoá và hội nhập khu vực, quốc tế. Phần Văn học hiện đại Việt Nam trong giáo trình chung này, sẽ cung cấp cho sinh viên một cái nhìn biện chứng, toàn diện về lịch sử văn học dân tộc thời hiện đại. Sinh viên sẽ tiếp cận, nhận biết đầy đủ tiến trình văn học Việt Nam thế kỉ XX qua các thời kì qua trọng: từ đầu thế kỉ XX đến 1945, từ 1945 đến 1975 và từ 1975 đến hết thế kỉ XX. Ngoài nhiệm vụ trình bày diện mạo, quy luật phát triển văn học hiện đại của dân tộc, phần ba của môn học này, sẽ cung cấp cho sinh viên phương pháp tiếp cận các trào lưu, phương pháp sáng tác, các khuynh hướng phong cách, các thể loại văn học. Đồng thời sinh viên sẽ có kinh nghiệm để tiếp cận các hiện tượng văn học phức tạp, từ đó, có bản lĩnh nghề nghiệp trong tương lai.

33.     LIN1103      Việt ngữ học đại cương -          3 tín chỉ

     Môn học tiên quyết : không.           

     Việt ngữ học đại cương cung cấp cho sinh viên khối ngành các kiến thức cơ bản về Việt ngữ. Với tư cách là một ngôn ngữ đơn lập phân tích tính điển hình, Việt ngữ có các đặc trưng riêng về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng. Việt ngữ học đại cương cũng đưa đến cho sinh viên bức tranh khái  quát về lịch sử nghiên cứu tiếng Việt, các phương pháp ngôn ngữ học nào thường được giới Việt ngữ học dùng để xử lý tiếng Việt. Thông qua môn học sinh viên nắm được các kĩ năng thao tác  phân tích Việt ngữ nhằm thấy rõ cái hay cái đẹp của ngôn ngữ dân tộc. Với các kiến thức học được, sinh viên có thể vận dụng vào thực tiễn nghiên cứu, giảng dạy, học tập  tiếng Việt và ngoại ngữ.  

34. LIT3001 Nguyên lí lí luận văn học         2 tín chỉ

          Học phần tiên quyết: Không

Môn Lý luận văn học vừa là môn cơ sở vừa là môn chuyên ngành trong tất cả các khoa Văn học ở trường Đại học. Trong đó phần Nguyên lý lý luận văn học sẽ cung cấp những kiến thức chung nhất, cơ bản nhất để sinh viên có được công cụ tìm hiểu tất cả những vấn đề thuộc về nghiên cứu văn học nghệ thuật. Xét về phương diện cấu trúc, bản thân Văn học không tồn tại cô lập mà là một yếu tố hữu cơ trong cấu trúc chung của toàn bộ đời sống xã hội. Nguyên lý văn học trước hết tìm hiểu Mối quan hệ và sự ảnh hưởng giữa các thành tố như: Cuộc sống – Nhà văn – Tác phẩm - Độc giả. Thứ đến, nó tìm hiểu mối quan hệ giữa văn học và các loại hình nghệ thuật, từ đó có thể định vị được chính xác Văn học trong các hệ thống, trong các mối quan hệ như thế nào. Theo logic đó, chúng tôi sẽ cố gắng lí giải rõ các thành tố làm nên văn học và mối quan hệ biện chứng giữa các thành tố đó với văn học.

35. LIT3044 Văn học dân gian Việt Nam      5 tín chỉ      

Học phần tiên quyết: Không

Môn học này cung cấp kiến thức hết sức cơ bản và khoa học về văn học dân gian cho sinh viên; đồng thời cung cấp những kĩ năng tiếp cận văn học dân gian có tính thực nghiệp cao. Môn học nhằm khẳng định tính đặc thù văn hóa của văn học dân gian Việt Nam trong cộng đồng văn hóa thế giới.

36. LIT3048 Lí luận, phê bình nghệ thuật    2 tín chỉ

Học phần tiên quyết: LIT1100 Nghệ thuật học đại cương

Đây là một môn học có tính thực hành cao, mục tiêu lớn nhất của môn học là xác lập được cho người học một hệ thống kỹ năng để thực hiện một công việc cụ thể: viết một số dạng bài phê bình nghệ thuật, những dạng bài mà nếu đạt chất lượng tốt có thể trở thành những sản phẩm hoàn chỉnh, tham gia vào đời sống xã hội dưới dạng các sản phẩm báo chí. Với mục tiêu như vậy, toàn bộ khối kiến thức được giảng dạy trong môn học này sẽ bám sát vào quá trình từng bước hình thành nên các kỹ năng từ khâu chuẩn bị thông tin, tìm ý tưởng cho đến khâu cuối cùng là hoàn thiện sản phẩm phê bình. Bài giảng được chia thành 9 chương. Ba chương đầu cung cấp cho sinh viên những hiểu biết có tính nền tảng, những ý niệm cần thiết về phê bình nghệ thuật. Chương 1 tập trung vào những khái niệm cơ bản nhất: hiểu được bản chất của hoạt động phê bình nghệ thuật; phần biệt được hoạt động phê bình và hoạt động nghiên cứu; hiểu được vai trò của lí luận và lí thuyết đối với công việc phê bình. Chương 2 tập trung vào việc nhận diện đối tượng của phê bình nghệ thuật, những điểm chung của nghệ thuật và tính đặc thù của các ngành nghệ thuật. Chương 3 sẽ điểm lại một cách ngắn gọn lịch sử phê bình nghệ thuật ở Việt Nam và giới thiệu một cách ngắn gọn một số gương mặt tiêu biểu của phê bình nghệ thuật ở Việt Nam.

37. LIT1154 Hán văn Việt Nam          3 tín chỉ

Học phần tiên quyết: SIN1001 Hán Nôm cơ sở

          Chữ Hán truyền vào Việt Nam dưới thời nhà Triệu. Lúc đầu, chữ Hán còn bị coi là công cụ nô dịch. Nhưng về sau, nó được nhìn nhận như một phương tiện ghi chép mà ta có thể lợi dụng để học tập văn hóa, phát triển nhân tài, xây dựng nền văn hóa thành văn của dân tộc. Từ đó, nhiều tác phẩm Hán văn của người Việt Nam đã ra đời: Chùm thư 6 bức tranh luận về đạo Phật; Bài văn bia ở đạo tràng Bảo An; Bài phú và bài văn sách của Khương Công Phụ; Bài văn khắc trên chuông Thanh Mai; Bài ký và bài thơ của Liêu Hữu Phương; 7 đoạn văn đối thoại trong giới Thiền học...

Với số tác phẩm chữ Hán trên, ta có thể hình dung được phần nào nền Hán văn Việt Nam thời Bắc thuộc.

38. LIT1155 Xã hội học nghệ thuật    3 tín chỉ

Học phần tiên quyết: LIT1100 Nghệ thuật học đại cương

Môn học này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về xã hội học nghệ thuật, một bộ môn khoa học nghiên cứu nghệ thuật với tư cách là một hoạt động xã hội, một quá trình xã hội, đặc biệt nó nghiên cứu bản chất của nghệ thuật, sự vận hành của nghệ thuật dưới tác động, ảnh hưởng của dư luận xã hội. Trước hết là một cái nhìn tổng quan, khái lược về xã hội học và nghệ thuật, mối quan hệ giữa xã hội học và nghệ thuật. Từ đó môn học đi sâu vào các vấn đề của nghệ thuật và văn hóa xét từ góc độ xã hội học nghệ thuật, đặc biệt là những vấn đề của xã hội học văn học. Với tư cách là một khoa học có tính ứng dụng cao, môn học này cung cấp cho người học những phương pháp nghiên cứu, những phương pháp thực nghiệm chính để tác động tới sự phát triển của xã hội và nghệ thuật một cách có hiệu quả. ứng dụng cụ thể là nghiên cứu những vấn đề của văn học và các loại hình nghệ thuật khác.

39. LIT1156 Nghiệp vụ báo chí và sáng tác  3 tín chỉ

Học phần tiên quyết: Không

          Sau môn Báo chí học đại cương, môn học có nội dung gồm những kiến thức cơ bản về báo chí học, trong đó đặc biệt là các thao tác viết báo thông qua các thể loại báo in truyền thống, như các thể loại: Tin ngắn, Tường thuật, Phóng sự, Phỏng vấn, Bình luận, Ký chân dung, Giới thiệu - Phê bình tác phẩm văn học.

Ranh giới thể loại không phải là những tường rào bất khả xâm phạm mà là những đường biên cơ động, trên đó thường diễn ra sự giao thoa, bổ sung, hỗ trợ thể loại. Người học môn học sẽ có khả năng vận dụng linh hoạt để hoàn thiện một tác phẩm báo chí, nhằm đảm bảo nội dung thông tin cao nhất và dễ truyền tải, tiếp nhận nhất. 

Từ góc độ thể loại, môn học cung cấp cho sinh viên một “cảm quan biên tập” nhạy bén, giúp người học dễ dàng phát hiện ra những sai sót trong bài báo, những khả năng tác nghiệp tối ưu để bài báo có khả năng trở thành tác phẩm báo chí hoàn chỉnh nhất.

40. LIT1157  Văn học Ấn Độ    3  tín chỉ

Học phần tiên quyết: Không

Môn Văn học Ấn Độ có nhiệm vụ cung cấp kiến thức văn học sử của nền văn minh sông Hằng, ngày nay là đất nước Ấn Độ cùng với một vài vùng đất, quốc gia lân cận (Nepal, Pakistan..). Do lịch sử phát triển lâu đời, tính đến nay là hơn 4000 năm, văn học Ấn Độ đã có môt khối lượng lớn các tác phẩm lớn cùng như tầm ảnh hưởng sâu rộng với những nước xung quanh, đặc biệt là khu vực Đông Nam Á, và các nền văn minh lớn của thế giới như văn minh Lưỡng Hà, Ai Cập, Hy Lạp, Trung Quốc... Dựa trên nguyên tắc lựa chọn, giới thiệu những tinh hoa của nền văn học này, xét theo chiều lịch đại, chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu hệ thống thần thoại Ấn Độ, hai bộ sử thi lớn là Ramayana và Mahabharata, trường ca và kịch cổ điển Ấn Độ, thơ ca cung đình và tác phẩm của các nhà văn hiện đại Ấn Độ như R. Tagore, Premd Chand, T.S. Pillai... và các nhà văn đương đại như A. Roy, S. Rushdie... Ngoài ra, do đặc thù của đất nước đa dạng về tôn giáo, văn học Ấn Độ còn đáng chú ý ở các mảng văn học đồng đại, được phân chia theo triết thuyết và quan điểm mỹ học của tôn giáo như văn học Hindu giáo, văn học Phật giáo, văn học Hồi giáo, văn học Jain-na...Ấn Độ cũng là một đất nước có sự phát triển sớm của lý luận, với sự liên tục đặc biệt của nền văn học này thì bộ phận lý luận đã đạt được những thành tựu vô cùng to lớn, trong sự kế thừa và phát triển liên tục nhờ đội ngũ đông đảo những nhà lý luận chuyên nghiệp, một hệ thống thi pháp học đồ sộ đã được hình thành và liên tục được ứng dụng cho đến nay.

41. LIT1158  Văn học Bắc Mĩ - Mĩ Latinh    3 tín chỉ

Học phần tiên quyết: Không

Môn học này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản và quan trọng về văn học, văn hoá của nước Mĩ với ý nghĩa như là một trong những nền văn học vĩ đại và quan trọng, có tầm ảnh hưởng lớn đối với văn hoá, văn học thế giới, đặc biệt là trong kỉ nguyên hiện đại và thời kì đương đại. Nước Mĩ, với tư cách là một lãnh thổ, và một nền văn hoá, đã có trước khi có tên gọi của nó như hiện nay. Quá trình thực dân của người phương Tây đã biến vùng đất này trở nên có một vị trí đặc biệt trong bản đồ thế giới hiện đại. Kể từ cuối thế kỉ XV khi người châu Âu bắt đầu đặt chân đến mảnh đất này, đặc biệt chỉ với 2 thế kỉ XIX và XX, nước Mĩ đã vươn lên không ngừng và phát huy tầm ảnh hưởng của nó. Do vậy, môn học này, bên cạnh việc cung cấp cái nhìn văn học sử về nền văn học Mĩ, những kiệt tác của những tác gia tiêu biểu, còn có ý nghĩa trong việc giúp người học có được những kiến thức về văn hoá, tính cách Mĩ, từ đó nhìn ngược trở lại nền văn học nước nhà với hi vọng rút ra được những kinh nghiệm để phát triển nền văn học, văn hoá dân tộc.

42.     LIT1159      Ngữ pháp học tiếng Việt  3 tín chỉ      

Học phần tiên quyết: LIN2033 Dẫn luận ngôn ngữ học.

Cung cấp toàn bộ những khái niệm chính yếu về ngữ pháp như: từ pháp và cú pháp; ý nghĩa, phương thức, phạm trù, quan hệ và đơn vị ngữ pháp. Các vấn đề nhất thiết phải làm cho sinh viên nắm vững gồm: tính hạt nhân của đơn vị Tiếng trong tiếng Việt; các phương thức đặc thù của tiếng Việt trong việc ghép tiếng thành từ và hiệu quả của chúng trong văn chương; từ loại và đặc điểm của các từ loại Việt ngữ; đoản ngữ và tác dụng của chúng trong việc tạo lập văn bản; câu và sự hành chức của các loại câu trong văn bản nói chung và văn bản nghệ thuật nói riêng.

43.  LIT 1150 Nhập môn nghệ thuật điện ảnh        2 tín chỉ

Học phần tiên quyết: LIT1100 Nghệ thuật học đại cương

Môn học có nội dung là những kiến thức cơ bản nhất về bản chất và nguồn gốc của nghệ thuật, các khuynh hướng và quan điểm khác nhau về quá trình hình thành, phát triển của nghệ thuật ở Phương Tây và Phương Đông, từ đó đi sâu phân tích các loại hình nghệ thuật : nghệ thuật ngôn từ, nghệ thuật tạo hình, nghệ thuật biểu diễn và nghệ thuật tổng hợp, mối quan hệ giữa các ngành nghệ thuật với nhau, đặc biệt ở những ngành nghệ thuật gần gũi với văn học như sân khấu, điện ảnh. Môn học cũng giới thiệu và phân tích mối liên hệ qua lại giữa sáng tác, thưởng thức và phê bình nghệ thuật, giữa nghệ sĩ và hiện thực đời sống xã hội, về vai trò và chức năng của mỗi loại hình nghệ thuật, tác động qua lại giữa bản thân đối tượng nghệ thuật và nhu cầu thưởng thức cái đẹp của công chúng trong đời sống xã hội.

44.     LIT3057      Tác phẩm và loại thể văn học   4  tín chỉ

Học phần tiên quyết: LIT3001 Nguyên lí lí luận văn học

Phần Tác phẩm văn học cung cấp những kiến thức cơ bản về tác phẩm văn học như một phạm trù cơ bản của lý luận văn học. Trong một cái nhìn tổng quan, tác phẩm văn học là một chỉnh thể thẩm mỹ với cấu trúc nhiều tầng bậc, với sự thống nhất của các yếu tố nội dung và hình thức. Đề tài, chủ đề, tư tưởng tác phẩm được khảo sát ở các phương diện: khái niệm, vai trò, sự biểu hiện, những trường hợp đặc biệt. Từng thành tố của tác phẩm được nghiên cứu với những vấn đề cơ bản: các loại hình nhân vật; đặc điểm của tính cách, tính cách và hoàn cảnh; các biện pháp thể hiện nhân vật và tính cách; các mối quan hệ và vai trò của kết cấu, những hình thức kết cấu chủ yếu trong văn học; khái niệm, đặc điểm và các bước diễn biến của cốt truyện; ngôn ngữ trong các loại tác phẩm văn học, nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ trong tác phẩm v.v… Những kiến thức lý luận đó là chìa khóa để sinh viên văn học hệ chất lượng cao có khả năng phân tích, giải mã tác phẩm đúng và hay, có khả năng giảng dạy, nghiên cứu, phê bình văn học ở trình độ xuất sắc.

Loại thể văn học có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống lý thuyết và thực tiễn văn học. Về mặt lý thuyết, nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển và sự tương tác của các thể loại văn học cũng đồng nghĩa với việc nghiên cứu lịch sử văn học. Về phía thực tiễn, thể loại chính là diện mạo, sức sống của một giai đoạn văn học, hay rộng hơn là một nền văn học. Môn học này cũng cung cấp cho người học những kiến thức lý luận cơ bản về loại thể văn học: từ những vấn đề khái quát chung đến những đặc trưng cơ bản, đặc điểm thi pháp nổi bật riêng của từng thể loại. Trên cơ sở của các phương thức phản ánh: trữ tình, tự sự, kịch, nội dung môn học tập trung khảo sát những thể loại chính, tiêu biểu như: thơ, tiểu thuyết, ký và kịch. Trong những hướng tiếp cận cụ thể, giảng viên vận dụng đồng thời nhiều phương pháp và thao tác nghiên cứu để phân tích những đặc trưng thể loại (nội dung và hình thức), đặc điểm thi pháp, cấu trúc văn bản… Từ đó khẳng định những ưu thế, triển vọng của hệ thống lý thuyết về loại thể trong nghiên cứu lý luận văn học nói chung.

45.     LIT3005      Văn học Việt Nam từ thế kỉ 10 đến giữa thế kỉ 18   3 tín chỉ

Học phần tiên quyết: Không

Thế kỷ X-nửa đầu thế kỷ XVIII là giai đoạn đầu tiên của lịch sử văn học dân tộc. Nó có ý nghĩa đặt nền móng cho toàn bộ tiền trình lịch sử văn học trung đại cũng như truyền thống văn học Việt Nam. Môn học này cung cấp cho sinh viên cái nhìn khái quát về lịch sử văn học dân tộc, từ quá trình hình thành đến phát triển trong một khoảng thời gian rất dài là 8 thế kỷ từ các góc độ: sự phân kỳ lịch sử văn học, tình hình sáng tác, các tác giả, tác phẩm tiêu biểu, các sự kiện văn học có ý nghĩa, sự biến động của lực lượng sáng tác, quan niệm nghệ thuật cảm hứng chủ đạo, thể loại lớn, ngôn ngữ chính, đặc trưng thẩm mỹ của văn chương qua từng giai đoạn.    

46.     LIT3050      Văn học Việt Nam nửa cuối thế kỉ 18 - thế kỉ 19    4 tín chỉ

Học phần tiên quyết: LIT3005 Văn học Việt Nam từ thế kỉ 10 đến giữa thế kỉ 18

Khái quát về văn học giai đoạn văn học nửa cuối thế kỷ XVIII - thế kỷ XIX, những vấn đề đặc trưng của thi pháp văn học giai đoạn này; xác định vị trí của nó trong tiến trình vận động của văn học trung đại; trình bày lịch sử nghiên cứu; giới thiệu các tác giả tác phẩm tiêu biểu; một số vấn đề đang đặt ra cần tiếp tục giải quyết.

47.     LIT3051      Văn học Việt Nam từ 1900 đến 1945   4 tín chỉ

          Học phần tiên quyết:  LIT3050 Văn học Việt Nam nửa cuối thế kỉ 18 - thế kỉ 19

Quan sát sự vận động của tiến trình văn học dân tộc, có thể nhận thấy hai thời kì lớn với hai loại hình văn học : văn học Hán Nôm theo mô hình văn học Trung Quốc (với bộ phận thể loại cấu thành nòng cốt là "văn thơ phú lục") và văn học chữ Quốc ngữ theo mô hình văn học phương Tây (với bộ phận thể loại cấu thành nòng cốt là "thơ kịch tiểu thuyết"). Hai loại hình văn học đó cũng tương ứng với hai thời đại lớn của văn học dân tộc : văn học Trung đại và văn học Hiện đại. Nếu như nền văn học Trung đại tồn tại trong hơn chín thế kỉ thì văn hoc Hiện đại chỉ thực sự đạt đến độ thành thục từ sau năm 1932. Ba mươi năm đầu thế kỉ XX chính là thời kì diễn ra quá trình chuyển đổi loại hình giữa hai thời đại lớn của văn học dân tộc. Trong giai đoạn này, trước sức ép thời đại, hiện đại hóa đã trở thành một khuynh hướng tất yếu của toàn bộ nền văn học dân tộc. Tuy vậy, diễn biến của quá trình hiện đại hóa lại diễn ra hết sức phức tạp, khác hẳn với giai đoạn kế tiếp. Trước hết, đội ngũ những người tham gia quá trình hiện đại hóa là hết sức phức tạp về nguồn gốc văn hóa (cả trí thức tân học lẫn trí thức cựu học, không những thế lại là một nền cựu học đã cuối mùa và một nền tân học còn đang manh nha). Đặc điểm đó khiến cho phương án hiện đại hóa văn học của họ cũng rất khác nhau. Về cơ bản bao gồm hai phương hướng chính : cách tân văn học truyền thống và bản địa hóa văn học hiện đại thế giới. Hai quá trình này diễn ra đồng thời và từng bước thay thế lẫn nhau. Đây là định hướng cơ bản chi phối việc xây dựng môn học này. Môn học này sẽ được cấu trúc để người học có thể nắm bắt được toàn bộ các hiện tượng văn chương đa dạng của ba mươi năm đầu thế kỉ gắn với hai trục phát triển nói trên. Người đọc sẽ được hướng dẫn để nhận ra sự pha trộn của các yếu tố Cũ – Mới trong từng hiện tượng văn học (tác giả, tác phẩm, nhóm tác giả…), nói cách khác là nhận ra sự chi phối của quán tính truyền thống và những mầm mống của văn chương trong những giai đoạn kế tiếp thể hiện trong các hiện tượng văn học của thời kì này. Định hướng của chúng tôi khi xây dựng môn học là : 1. hướng tới những vận động mang tính khái quát của đời sống văn học. Các tác giả cụ thể sẽ được trình bày lồng vào trong những vấn đề của giai đoạn văn học. 2. Cố gắng đến mức tối đa cho sinh viên tiếp cận với văn bản tác phẩm cụ thể, nhận diện vấn đề văn chương trên các văn bản cụ thể.

Văn học Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945 đã có một sự phát triển mạnh mẽ, đa dạng và phong phú với sự xuất hiện của nhiều tác giả tiêu biểu, nhiều tác phẩm văn học có giá trị. Kế thừa những tìm tòi đổi mới văn học trong suốt 30 năm đầu thế kỉ XX, đặc biệt tới thời điểm này, sự xuất hiện của một thế hệ văn nghệ sĩ mới hoàn toàn chịu ảnh hưởng Tây học với một ý thức cá nhân độc đáo riêng có đã làm nên một “cuộc cách mạng” trong văn học Việt Nam, chuyển hẳn từ quỹ đạo cổ điển Trung đại sang hiện đại.  Chính sự phát triển của văn học Việt Nam giai đoạn này đã góp phần hiện đại hoá văn học Việt Nam, hoàn thiện các thể loại và đặt cơ sở, nền móng cho sự phát triển của văn học Việt Nam hiện đại sau này.

48.     LIT3058      Văn học Việt Nam từ 1945 đến nay     3 tín chỉ

Học phần tiên quyết: LIT3051 Văn học Việt Nam từ 1900 đến 1945

Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lịch sử văn học của một thời kì quan trọng(1945-1975) trong tiến trình văn học hiện đại thế ki XX.Trong một cái nhìn tổng quan,văn học Việt Nam thời kì 1945-1975 được định danh là “văn học cách mạng” hoặc “văn học thời đại mới”. Sáng tác văn học thời kì này gắn liền với nhiệm vụ chính trị của cách mạng Việt Nam: Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

Đặc điểm nổi bật của sáng tác văn học thời kì 1945-1975 là đề cao tính Đảng và vận dụng phương pháp sáng tác Hiện thực xã hội chủ nghĩa. Do đặc thù của hoàn cảnh lịch sử, văn học thời kì 1945-1975 tập trung miêu tả Cái anh hùng( được hiểu là chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam).Thành tựu văn học thời kì này được đánh giá như là một mặt trận tinh thần quan trọng góp phần cổ vũ và khẳng định sức mạnh dân tộc trong công cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập – tự do. Những vấn đề về phong cách cá nhân, thi pháp thể loại, thi pháp tác tác giả - tác phẩm rõ ràng là chưa được quan tâm đúng mức như trong thực tiễn văn học Việt Nam sau 1975.

Học phần này cũng cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về một thời kỳ văn học phát triển trong điều kiện hòa bình và giao lưu quốc tế. Trong một cái nhìn tổng quan, văn học thời kì 1975-2000 phát triển phong phú và phức tạp (nhưng chưa đạt tới “trình độ phát triển bền vững”). Môn học cung cấp cái nhìn toàn diện cho người học về hai giai đoạn phát triển văn học , giai đoạn đầu (1975- 1985), giai đoạn đổi mới (1986-2000). Quá trình đổi mới văn học gắn liền với công cuộc đổi mới do ĐCSVN khởi xướng và lãnh đạo. Đổi mới văn học tạo nên bước phát triển mới của văn (Sự mở rộng đề tài, chủ đề, phong cách và bút pháp…). Nhưng quan trọng nhất của quá trình đổi mới văn học là mở rộng dân chủ, tạo điều kiện cho sáng tạo cá nhân nhà văn. Môn học đồng thời đồng thời trang bị cho người học các phương pháp tiếp cận văn học, đánh giá những hiện tượng văn học phức tạp(Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Huy Thiệp…). Đây là một môn học mới trong chương trình đào tạo của Khoa Văn học bắt đầu được triển khai từ năm học 2007-2008. Giáo trình môn học đã hoàn thành và nghiệm thu. Đặc điểm của giáo trình này là: các vấn đề được trình bày có tính chất khơi gợi và tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện. Giáo trình bước đầu giới thiệu một số tác giả (trong lĩnh vực sáng tác văn xuôi) có những đóng góp đáng kể đối với sự phát triển văn học hoặc được coi là những hiện tượng văn học phức tạp( như Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Huy Thiệp…).

49.     LIT3053      Văn học Trung Quốc      4 tín chỉ

Học phần tiên quyết: Không

Môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành bắt buộc. Trên cơ sở tri thức phong phú của bộ giáo trình Lịch sử văn học Trung Quốc (Tài liệu bắt buộc [1], Viên Hành Bái tổng chủ biên...), đề cương môn học lựa chọn và từng bước mở rộng, đi sâu theo lĩnh vực tri thức, thể loại, thể tài kết hợp với việc giới thiệu những tác phẩm tiêu biểu của nền văn học Trung Quốc như Thi kinh, Sở từ, thơ ca dân gian và thơ ca của văn nhân từ cuối Đông Hán đến đời Đường, phú đời Hán và phú từ các đời Ngụy - Tấn - Nam Bắc triều đến đời Đường; đồng thời cũng giới thiệu một số thành tựu về thi học hay văn luận như Mao thi tự (Tử Hạ?), Điển luận – Luận văn của Tào Phi, Thi phẩm của Chung Vinh, Văn phú của Lục Cơ, Văn tâm điêu long của Lưu Hiệp v.v.

Môn học giới thiệu một cách tổng quát về văn học Trung Quốc từ thời Minh Thanh đến Cách mạng giải phóng dân tộc 1949, tập trung vào một số tác gia kinh điển của văn học Trung Quốc từ thời Minh Thanh đến 1949: La Quán Trung, Thi Nại Am, Ngô Thừa Ân, Bồ Tùng Linh, Tào Tuyết Cần, Lỗ Tấn. Nghiên cứu tác phẩm của họ, bao gồm các bộ tiểu thuyết cổ điển, truyện ngắn và tạp văn, người học sẽ thấy được những đặc điểm phong cách, bút pháp của họ cũng như những đặc điểm thi pháp thể loại và  những ảnh hưởng to lớn của truyền thống mỹ học, nhân văn Trung Hoa đến đời sống văn hóa-xã hội và tiến trình văn học không chỉ của Trung Quốc mà của cả những nước “đồng văn”, trước hết là Việt Nam.

50.     LIT3014      Văn học khu vực Đông Nam Á và  Đông Bắc Á        2 tín chỉ

Học phần tiên quyết: Không

          Cung cấp cho người học có cái nhìn nhận diện về những vấn đề khu vực và những đặc trưng cơ bản của văn học khu vực Đông Nam Á đặt trong bối cảnh địa lý- lịch sử - văn hoá- tôn giáo có nhiều nét tương đồng. Giới thiệu khái quát và tìm hiểu giá trị những tác phẩm, thể loại đặc sắc, tiêu biểu của 2 nền văn học “láng giềng” kề cận có quan hệ đặc biệt với Việt Nam là Lào và Cămpuchia.

Trang bị những kiến thức cơ bản về văn học Đông Bắc Á với 2 nền văn học Nhật Bản và Korea. Giới thiệu các chặng đường phát triển của 2 nền văn học này qua các tác gia, tác phẩm, loại thể tiêu biểu và liên hệ so sánh với Việt Nam cùng trường ảnh hưởng văn hoá đồng văn.

51.     LIT3059  Văn học Châu Âu      5 tín chỉ

Học phần tiên quyết: Không

Văn học Hy Lạp – Phục hưng phương Tây cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản và quan trọng về văn học, văn hoá của Hi Lạp – La Mã cổ đại với ý nghĩa như là cái nôi, cội nguồn của toàn bộ nền văn hoá, văn học châu Âu sau này. Do vậy, môn học này trước hết sẽ giúp sinh viên có một định hướng về văn học sử của nền văn học châu Âu suốt chiều dài lịch sử của nó – những khởi đầu, những mẫu gốc… Phần này cung cấp các kiến thức khái quát về văn hoá, văn học Hi Lạp – La Mã cổ đại, đặc trưng về văn hoá, thể hiện trên các khía cạnh triết học, cơ cấu, thiết chế xã hội; khái niệm huyền thoại và thần thoại Hi Lạp; anh hùng ca Homer, bi kịch Hi Lạp – La Mã cổ đại.

Văn học châu Âu đã có truyền thống lâu đời về giá trị nhân văn sâu sắc và giá trị nghệ thuật, nhất là văn học Pháp, đã có ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều thế hệ độc giả trên thế giới và ở Việt Nam; từ đó ảnh hưởng lớn đến tư duy, phương pháp sáng tác của các tác giả Việt Nam, v.v.

Nội dung chính của môn học là trang bị kiến thức cơ bản, quan trọng của mỗi nền văn học (trong đó ưu tiên văn học Pháp, văn học Anh và Tây Ban Nha từ thế kỉ XVII đến XIX) với những lí do: đó là những nền văn học lớn với các tên tuổi đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới nhắc đến nhiều như là những nước đã có những thành tựu lớn ảnh hưởng đến các nước trong khu vực và trên thế giới với những tên tuổi lớn; đã được dịch và nghiên cứu khá phổ biến ở Việt Nam;

Nội dung tiếp theo: là phân tích, chứng minh, bình giải trên cơ sở kiến thức môn học cho SV nắm được những nội dung giá trị nhân văn, giá trị nghệ thuật đối với sự hình thành và phát triển tâm hồn, lối sống lành mạnh, đẹp trong xu thế hội nhập toàn cầu hiện nay. Từ đó tiếp thu những tinh hoa của thế giới trong lĩnh vực sáng tạo văn học, nghệ thuật.

Một nội dung quan trọng không kém đó là phát triển khả năng phân tích, bình luận, nghiên cứu sâu vào các hiện tương văn học trong nước và trên thế giới trên cơ sở những lí thuyết nhân văn hiện đại.

52.     LIT3055      Văn học Nga         4 tín chỉ

Học phần tiên quyết: Không

Văn học Nga với những giá trị nghệ thuật và nhân văn sâu sắc là một trong những nền văn học có ảnh hưởng lớn trên thế giới và ở Việt Nam. Xét trên toàn bộ tiến trình phát triển của văn học viết từ thế kỷ X đến nay thì thế kỷ XIX là giai đoạn văn học phát triển rực rỡ nhất với tên tuổi của nhiều nhà thơ, nhà viết kịch, nhà tiểu thuyết, nhà viết truyện ngắn bậc thầy mà phong cách, uy tín, cá tính sáng tạo của họ có tác động không nhỏ tới văn học thế giới.

Nội dung chính của môn học là trang bị kiến thức cơ bản về văn học Nga thế kỷ XIX với các tác gia tiêu biểu sáng tác trên các thể loại thơ, kịch, tiểu thuyết, truyện ngắn; phân tích, lý giải sự vận động của văn học cùng những phong cách tác giả từ góc độ thi pháp học lịch sử.

Một nội dung quan trọng không kém đó là phát triển khả năng phân tích, bình luận, nghiên cứu các hiện tượng văn học trong nước và trên thế giới trên cơ sở những lí thuyết nhân văn hiện đại.

53.     LIT3043      Phương pháp sáng tác    2 tín chỉ

Học phần tiên quyết: không

Môn học này  cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về phương pháp sáng tác như một phạm trù cơ bản của lý luận văn học và những hiểu biết về một số phương pháp sáng tác đã tồn tại trong lịch sử văn học như chủ nghĩa cổ điển , chủ nghĩa lãng mạn , chủ nghĩa hiện thực…Toàn bộ nội dung môn học được biên soạn trong sự tuân thủ một cách nhất quán mô hình lý thuyết về cấu trúc của một phương pháp sáng tác đã được xác lập ở bài đầu tiên. Trong 3 bài tiếp theo, các phương pháp sáng tác được tiếp cận trong sự tương đồng về cấu trúc nhưng khác biệt rất lớn về nội dung cụ thể. Mỗi một phương pháp đều có cách lý giải riêng chỉ thuộc về nó những vấn đề cơ bản như : hệ thống giá trị thẩm mỹ và cảm hứng chủ đạo, định hướng nhận thức, cách xây dựng hình tượng nghệ thuật và sự vận dụng các phương thức biểu hiện.

54.     LIT3020      Thi pháp văn học dân gian       2 tín chỉ      

Học phần tiên quyết: LIT3044 Văn học dân gian Việt Nam

Thi pháp là cơ chế vận hành, tạo nên vẻ đẹp của tác phẩm văn chương. Khoa học này được áp dụng cả trong văn học viết và cả trong văn học dân gian. Tuy nhiên một tác phẩm văn học với tư cách là đối tượng nghiên cứu của thi pháp văn học (viết) tồn tại tương đối tĩnh. Còn một tác phẩm văn học dân gian thường tồn tại trong trạng thái động. Vì vậy nhiệm vụ của người giảng thi pháp văn học dân gian là làm cho sinh viên hiểu được sự vận hành của những yếu tố động đó để tạo nên tác phẩm văn học dân gian.

55.     LIT3021      Nho giáo và văn học dân  tộc    2 tín chỉ

Học phần tiên quyết: LIT3050 Văn học Việt Nam nửa cuối thế kỉ 18 – thế kỉ 19

Để cung cấp những hiểu biết cơ bản ban đầu về Nho giáo, một học thuyết ra đời và phát triển lâu dài trước hết ở Trung Quốc, chính vì vậy giáo trình sẽ có một phần mở đầu giới thiệu về Nho giáo ở Trung Quốc (nội dung cơ bản và lược sử). Phần trọng tâm của giáo trình trình bày Nho giáo vừa với tư cách là một nền học vấn, một định chế giáo dục, vừa với tư cách là một nền văn học đặc thù. Giáo trình cố gắng xác đinh diện mạo của văn học nhà Nho ở Việt Nam trong tổng thể lịch sử văn học viết truyền thống, chỉ ra những chặng vận động liên tiếp nhau trong lịch sử văn học của bộ phận văn chương nhà Nho này trên cơ sở xác định những loại hình cơ bản của đội ngũ tác giả nhà Nho, từ đó xác định những đặc điểm nội dung, nghệ thuật và đóng góp của thừng loại tác giả lẫn toàn bộ bộ phận văn chương của nhà Nho vào lịch sử văn học dân tộc.

56.     LIT3049      Nguyễn Trãi và Nguyễn Du trong lịch sử văn học Việt Nam-     2 tín chỉ

Học phần tiên quyết: LIT3050 Văn học Việt Nam nửa cuối thế kỉ 18 – thế kỉ 19

Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu so sánh hai tác giả; phân tích những nét đặc trưng tiêu biểu về thi pháp tác giả của Nguyễn  Trãi và Nguyễn Du, hai tác giả tiêu biểu của hai giai đoạn lớn trong tiến trình văn học trung đại; cắt nghĩa cơ sở lịch sử xã hội, văn hóa đã chi phối và qui định sự giống nhau và khác nhau đó; từ điểm nhìn so sánh hai tác giả, khái quát qui luật vận động của văn học trung đại.

57.     LIT3022      Tiến trình thơ Việt Nam hiện đại-       2 tín chỉ

Học phần tiên quyết: LIT3058 Văn học Việt Nam từ 1945 đến nay

- Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản: Thơ - Thơ hiện đại – Thơ hiện đại Việt Nam. Quan niệm về thơ hiện đại Việt Nam và những tiêu chí nhận diện.

- Môi trường xã hội – văn hóa và sự vận động của thơ từ truyền thống đến hiện đại (1900 – 1945). Hiện đại hóa văn học, hiện đại hóa thơ ca. Xu hướng chung của vùng văn học. Yêu cầu phát triển nội tại của thơ và yêu cầu của đời sống xã hội.

- Những biến đổi xã hội, văn học và sự vận động của thơ Việt Nam nửa sau thế kỷ XX. Thay đổi cảm hứng sáng tạo. Thay đổi thể tài. Thay đổi quan niệm thẩm mỹ. Mở rộng cảm hứng sáng tạo (sau 1975). Đổi mới quan niệm nghệ thuật thơ. Tìm tòi những vùng thẩm mỹ mới. Những cấu trúc nhân cách mới.

- Diện mạo thơ Việt Nam thế kỷ XX ở các cấp độ: nội dung cảm hứng, nhân vật trữ tình, thể loại, ngôn ngữ thơ.

58.     LIT3019      Truyện ngắn - lí thuyết và thực tiễn thể loại-          2 tín chỉ

Học phần tiên quyết: LIT3058 Văn học Việt Nam từ 1945 đến nay

Môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lí thuyết thể loại truyện ngắn (thông qua việc xác định khái niệm “truyện ngắn là gì?”, đặc trưng của truyện ngắn, nguồn gốc truyện ngắn, các kiểu truyện ngắn). Trong một cái nhìn tổng quan, bốn chương đầu của môn học (chuyên đề) đặt ra nhiệm vụ chuyển tải những kiến thức cơ bản giúp người học có cơ sở lí luận căn bản để tiếp cận những vấn đề lí thuyết truyện ngắn (vấn đề tình huống truyện, vấn đề chi tiết nghệ thuật, vấn đề kết thúc truyện ngắn...). Trong chương cuối của môn học dành tổng kết thành tựu truyện ngắn Việt Nam thế kỉ XX qua những chặng đường chính: 1900 – 1930, 1930 – 1945, 1945 – 1954, 1955 – 1975 và 1975 – 2000. Môn học giúp sinh viên có cái nhìn vừa lịch đại vừa đồng đại về sự tiến triển của thể loại truyện ngắn Việt Nam qua những tác giả tiêu biểu cho mỗi giai đoạn (Nam Cao, Thạch Lam, Nguyễn Công Hoan, Bùi Hiển, Tô Hoài... trước 1945 và Nguyễn Quang Sáng, Anh Đức, Đỗ Thu, Lê Minh Khuê, Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Huy Thiệp... sau 1945). Giáo trình đồng thời cung cấp một hệ thống tài liệu tham khảo đầy đủ (ý kiến của các nhà văn Việt Nam và thế giới về truyện ngắn).

59.     LIT3024      Truyện thơ Đông Nam Á - 2 tín chỉ    

Học phần tiên quyết: Không

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về truyện thơ khu vực chủ yếu là truyện thơ bác học từ góc nhìn thể loại với 3 nội dung chính: Sự hình thành truyện thơ Đông Nam Á (những tiền đề về lịch sử, nguồn gốc đề tài, các nhóm truyện thơ) và vị trí các truyện thơ trong các nền văn học dân tộc ở khu vực Đông Nam Á; Những đặc trưng cơ bản của truyện thơ Đông Nam Á (tính tự sự và tính trữ tình, dân gian và bác học); Truyện thơ với các thể loại văn học khác (tìm hiểu tính “lưỡng thể” của truyện thơ và định vị truyện thơ trong dòng chảy văn học dân tộc.)

60.     LIT3034      Tiếp nhận thơ Đường tại Việt Nam-   2 tín chỉ

Học phần tiên quyết: LIT3053 Văn học Trung Quốc

Môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành – học phần tự chọn. Trên cơ sở tri thức lý thuyết về văn học so sánh và mỹ học tiếp nhận, trên cơ sở bối cảnh giao lưu văn hóa – văn học giữa hai dân tộc Trung - Việt, môn học mở rộng và đi sâu tìm hiểu quá trình, nội dung, đặc điểm và phương thức tiếp nhận thơ Đường ở Việt Nam v.v; từ đó ở một khía cạnh, vừa nhận biết đặc sắc của thơ Đường và ảnh hưởng của nó đối với văn hóa văn học Việt Nam; đồng thời ở một khía cạnh đặc biệt khác là lý giải nguyên do của việc tiếp nhận Đường thi nói riêng và văn học Trung Quốc nói chung, nhận thức được thái độ tiếp nhận, năng lực tiếp biến sáng tạo thành tựu văn hóa văn học Trung Quốc của ông cha ta, góp phần khám phá quy luật phát triển của văn học cổ trung đại Việt Nam trong quan hệ với văn học cùng loại hình của khu vực.

61.     LIT3000      Tiểu thuyết phương Tây thế kỉ 20 - một số khuynh hướng và đặc điểm          2 tín chỉ

Học phần tiên quyết: LIT3059 Văn học Châu Âu

          Từ những đặc trưng cơ bản về mặt thể loại của tiểu thuyết, dựa trên sự khảo sát một số khuynh hướng và đặc điểm chính của nền tiểu thuyết Phương Tây thế kỉ XX qua các tác giả tiểu thuyết cụ thể, môn học nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản xung quanh các vấn đề : sáng tác huyền thoại trong tiểu thuyết, trần thuật và hình tượng người kể chuyện trong tiểu thuyết, đối thoại, độc thoại nội tâm và phương thức tạo "mạch ngầm" trong tiểu thuyết, tiểu thuyết và điện ảnh – yếu tố điện ảnh trong tiểu thuyết, tự thuật trong tiểu thuyết ; từ đó rút ra một số kết luận về khuynh hướng vận động của nền tiểu thuyết Phương Tây thế kỉ XX, về sự kế thừa và cách tân nền tiểu thuyết truyền thống, về ảnh hưởng của điện ảnh, nghệ thuật nghe nhìn và truyền thông đa phương tiện với sự sống còn của tiểu thuyết hiện nay và tương lai.

62.     LIT3037      Thơ Pháp và những vấn đề lí luận      2 tín chỉ

Học phần tiên quyết: LIT3059 Văn học Châu Âu

Nội dung chính của môn học:

- Cung cấp một cái nhìn mang tính hệ thống, toàn diện về sự vận động của thơ Pháp từ góc độ nghiên cứu lịch sử văn học và lí luận.

- Cung cấp kiến thức cơ bản về bản chất của thơ; các thể thơ Pháp.

- Song song soi chiếu cái nhìn mang tính chất so sánh với thơ Việt Nam để SV có cái nhìn toàn diện đồng thời dễ hiểu, dễ nắm được bài.

- Cung cấp kiến thức về các nhà thơ lớn của Pháp qua các thế kỉ XVII, XVIII, XIX và XX: Cổ điển, Lãng mạn, Tượng trưng, Siêu thực.

- Cung cấp lí thuyết phân tích thơ (cấu trúc ngôn ngữ, hình ảnh, vần điệu, thời gian, không gian,...)

- Vận dụng lí thuyết để phân tích thơ Pháp: thấy được tiến trình của thơ Pháp qua sáng tác.

- Liên hệ với thơ Việt Nam và ứng dụng lí thuyết để phân tích thơ Việt.

- Phát triển khả năng phân tích, bình luận, nghiên cứu các hiện tượng thơ trong nước và trên thế giới trên cơ sở những lí thuyết hiện đại.

63.     LIT3056      Chuyển thể kịch bản trong nghệ thuật điện ảnh     2 tín chỉ

Học phần tiên quyết: LIT1150 Nhập môn nghệ thuật điện ảnh

Môn học có nội dung là những kiến thức cơ bản nhất về kịch bản điện ảnh và vấn đề chuyển thể các tác phẩm văn xuôi tự sự thành kịch bản điện ảnh. Môn học có hai nội dung chính: nội dung mang tính lý thuyết và nội dung mang tính thực hành. Nội dung thứ nhất cho sinh viên một hiểu biết chung về lý thuyết chuyển thể từ góc nhìn liên ngành, liên văn bản giữa hai loại văn bản thuộc hai loại hình nghệ thuật khác nhau. Nội dung thứ hai cho sinh viên một nhận thức chung về những cách thức, phương pháp, nguyên tắc cơ bản và tối thiếu cần có khi chuyển thể một tác phẩm văn chương thành kịch bản điện ảnh. Hai nội dung trên vừa có quan hệ tương hỗ với nhau, lại vừa có tính độc lập nhất định với nhau. Tất cả đều có sự tham chiếu với các quan niệm mang tính thời sự và quy chuẩn hiện nay của nền công nghiệp điện ảnh hiện đại của thế giới.

64. LIT3063 Những vấn đề văn học Trung Quốc đương đại   2 tín chỉ

Môn tiên quyết: LIT3053   Văn học Trung Quốc

Môn học có nội dung là giới thiệu những kiến thức cơ bản nhất về văn học Trung Quốc đương đại. Môn học lựa chọn một số vấn đề nổi bật nhất của giai đoạn văn học này, đi cùng với đó là giới thiệu những tác giả tác phẩm tiêu biểu, có đóng góp quan trọng cho giai đoạn, vừa chú trọng giới thiệu tri thức văn học sử theo bề rộng, vừa chú trọng đi sâu tìm hiểu các tác phẩm văn học có giá trị nghệ thuật cao.

65.     LIT4051      Thực tập      3 tín chỉ

Học phần tiên quyết: Không

Sinh viên tự liên hệ thực tập hoặc thực tập tập trung theo hướng dẫn của Khoa và giảng viên hướng dẫn.

66.     LIT4050      Niên luận    2 tín chỉ

Học phần tiên quyết: Không

Sinh viên thực hiện bài tập niên luận theo các hướng dẫn của giảng viên.

67.     LIT4052      Khoá luận tốt nghiệp       5 tín chỉ

Học phần tiên quyết: Không

Sinh viên thực hiện khóa luận theo các yêu cầu của giảng viên hướng dẫn và theo các quy định của Khoa.

68.     LIT4053      Đặc điểm lịch sử văn học Việt Nam    3 tín chỉ

Học phần tiên quyết: Không.

Nội dung môn học xoay quanh những đặc điểm chính của văn học Việt Nam trung đại và hiện đại. Lịch sử văn học dân tộc được nhìn từ cái nhìn ngoại quan (các yếu tố ngoài văn học như bối cảnh lịch sử - chính trị - xã hội – kinh tế…) và nội quan (các yếu tố nội tại của văn học như lực lượng sáng tác, chủ đề - đề tài, hình tượng trung tâm, quan điểm thẩm mĩ, ngôn ngữ, thể loại) trong mối quan hệ khu vực và quốc tế. Môn học cũng sẽ nhìn lịch sử văn học viết Việt Nam như một quá trình liên tục từ trung đại sang hiện đại với những kế thừa ở những điểm rẽ ngoặt như “văn học giao thời” hay “văn học đương đại”. Những hạn chế, khuyết thiếu của một nền văn học chịu ảnh hưởng của quan điểm văn học Nho giáo (thời trung đại) hay bị tác động của điều kiện chiến tranh (thời hiện đại) cũng phần nào được chỉ ra để người học có thể có thái độ khách quan nhất trong một cái nhìn tổng thể về những đặc điểm cơ bản của lịch sử văn học dân tộc

69.     LIT4054      Tiến trình vận động lí luận văn  học   2 tín chỉ

Học phần tiên quyết: Không

Học phần này dựng nên diện mạo và sự vận động của LLVH suốt chiều dài của lịch sử văn học Việt Nam thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI. Lý luận văn học giai đoạn 1900 - 1945 với quan niệm văn chương cổ điển đầu thế kỷ, giới thiệu lý thuyết văn chương hiện đại của phương Tây, sự hình thành quan niệm văn học mới. Lý luận văn học giai đoạn 1945 - 1985 với hệ thống đường lối văn nghệ của Đảng, các quan điểm lý luận cơ bản, các phương pháp nghiên cứu văn học. Lý luận văn học giai đoạn 1986 đến nay với sự đổi mới quan điểm của Đảng về văn nghệ, một số vấn đề lý luận chủ yếu, các lý thuyết mới và hướng nghiên cứu mới. Môn học cũng đưa ra các hướng ứng dụng những thành tựu LLVH vào thực tiễn học tập, giảng dạy ngữ văn, nghiên cứu, phê bình văn học.

 

                                                 

Top