Hội thảo khoa học "30 năm đổi mới nghiên cứu văn học nghệ thuật và Hán Nôm: Thành tựu - Vấn đề - Triển vọng"

Trong chuỗi hoạt động chào mừng Lễ kỷ niệm 60 năm truyền thống Khoa Ngữ văn, Trường Đai học Tổng hợp Hà Nội (1956 - 2016), 20 năm thành lập Khoa Văn học và Khoa Ngôn ngữ học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội (1996 - 2016). Ngày 17 tháng 11 năm 2016 vừa qua, Khoa Văn học đã tổ chức thành công Hội thảo khoa học "30 năm đổi mới nghiên cứu Văn học, Nghệ thuật và  Hán Nôm: Thành tựu - Vấn đề - Triển vọng" nhằm tổng kết, đánh giá và gợi mở những hướng đi mới trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học của Khoa Văn học trong những năm qua và thời gian tiếp theo. Nội dung chính của Hội thảo được chia thành 5 vấn lớn: (1) Những vấn đề Lý luận và lý thuyết văn học; (2) Nghiên cứu Hán Nôm; (3) Nghiên cứu Quốc văn; (4) Nghiên cứu Văn hoá dân gian và nghệ thuật; (5) Nghiên cứu Văn học nước ngoài và Văn học so sánh. Dưới đây là danh mục các báo cáo tham gia hội thảo và một số hình ảnh trong Hội thảo lần này:

Toàn cảnh Hội thảo: "30 năm đổi mới nghiên cứu Văn học, Nghệ thuật và  Hán Nôm: Thành tựu - Vẫn đề - Triển vọng"

PGS. TS. Hoàng Anh Tuấn, Phó Hiệu trưởng nhà Trường phát biểu tại Hội thảo

Công trình Kỷ yếu Hội thảo "30 năm đổi mới nghiên cứu Văn học, Nghệ thuật và  Hán Nôm: Thành tựu - Vẫn đề - Triển vọng"

 

DANH MỤC BÁO CÁO THAM GIA HỘI THẢO KHOA HỌC

30 NĂM ĐỔI MỚI NGHIÊN CỨU

VĂN HỌC NGHỆ THUẬT VÀ HÁN NÔM:

THÀNH TỰU - VẤN ĐỀ - TRIỂN VỌNG”

PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ LÝ THUYẾT VĂN HỌC

  1. Phạm Thành Hưng. Lại nghĩ thêm về chức năng thẩm mỹ của văn nghệ.
  2. Phạm Quang Long. Chương trình, giáo trình giảng dạy lý luận văn học trong các trường Đại học, một số vấn đề cần trao đổi.
  3. Nguyễn Văn Nam. Chức năng nhận thức của nghệ thuật.
  4. Đoàn Đức Phương. Tiếp nhận tác phẩm văn học, nghệ thuật và vấn đề giáo dục thẩm mỹ trong xã hội hiện đại.
  5. Diêu Lan Phương. Ẩn dụ và liên văn bản như là bản chất nội tại của văn chương.
  6. Trần Khánh Thành. Văn học với chức năng phản biện xã hội.
  7. Trần Nho Thìn. Tính phổ biến và tính đặc thù của văn luận phương Đông - phương Tây (khảo sát qua phạm trù mimesis-mô phỏng của phương Tây).
  8. Trần Ngọc Vương. Nhận thức lại đặc thù của văn học nghệ thuật để xác định cho đúng mối quan hệ giữa các hình thái ý thức xã hội, giải phóng năng lực sáng tạo của người nghệ sĩ.

PHẦN II: NGHIÊN CỨU HÁN NÔM

  1. Bùi Anh Chưởng. Cái nhìn của giới trí thức đối với Nho giáo thể hiện trên các ấn bản đầu thế kỷ XX: trường hợp báo “Phong Hoá”..
  2. Lê Văn Cường. Phương thức vựng biên sách “Mạnh Tử” trong chương trình cải lương giáo dục khoa cử chữ Hán (1906 – 1919).
  3. Phạm Vân Dung. "Trích diễm thi tập tự" của Hoàng Đức Lương: bước tiến hóa trong quan niệm thi ca và tinh thần độc lập tự cường về văn hiến dân tộc.
  4. Lê Phương Duy. Gia lễ - một góc tiếp cận trong nghiên cứu Nho học Việt Nam.
  5. Phan Thu Hiền. Cảm thức tự tôn dân tộc trong tác phẩm Mân hành (1831) của Lý Văn Phức.
  6. Đinh Thanh Hiếu. "Nguyên chú" trong “Cư trần lạc đạo phú”.
  7. Phạm Văn Khoái. Giáo dục Hán văn trong chương trình cải lương giáo dục khoa cử (1906 – 1919).
  8. Đố Tiến Thắng. Những hình thức tiền thân của phụ âm đầu “V” tiếng Việt.

PHẦN III: NGHIÊN CỨU QUỐC VĂN

  1. Nguyễn Kim Sơn. Thiền trong thơ Nguyễn Trãi.
  2. Đỗ Thu Hiền. Hình tượng Lê Lợi trong sáng tác của Nguyễn Trãi và sự sáng tạo các hình tượng nhân vật theo mô hình nhân cách lý tưởng của Nho gia.
  3. Phạm Văn Hưng. Chối bỏ thân xác: Nhân vật liệt nữ trong Đại Nam liệt truyện và truyện Nôm giữa bối cảnh chấn hưng Nho giáo dưới triều Nguyễn thế kỉ XIX.
  4. Hà Văn Đức. Giao lưu văn hóa Đông Tây và sự chuyển đổi loại hình nhà văn nửa đầu thế kỷ XX.
  5. Nguyễn Hữu Sơn. Nhận diện vai trò chủ thể tác giả trong du ký trường thiên của người Việt viết về nước Pháp nửa đầu thế kỷ XX.
  6. Phạm Xuân Thạch. Tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh – nhìn từ sự phát triển của văn học và văn hóa Nam Bộ đầu thế kỷ XX.
  7. Đào Duy Hiệp. “Trăng” và những ám ảnh thời gian đêm trong thơ Hàn Mặc Tử.
  8. Lý Hoài Thu. Xuân, hạ, thu, đông và hệ ký hiệu mùa trong “Thơ thơ” và “Gửi hương cho gió” của Xuân Diệu.
  9. Mã Giang Lân. Xuân Thu nhã tập, Dạ đài và nghệ thuật theo khuynh hướng tượng trưng, siêu thực.
  10. Nguyễn Hương Ngọc. Mối quan hệ giữa môi trường đô thị và con người trong một số truyện ngắn của Nguyễn Minh Châu thời hậu chiến.
  11. Bùi Việt Thắng. Tiểu thuyết Việt Nam thời đổi mới (1986-2016) – Những thăng trầm.
  12. Nguyễn Thị Năm Hoàng. Truyện ngắn Việt Nam đương đại - thể loại của những vùng giao thoa: xét trên phương diện ngôn ngữ.
  13. Lê Dục Tú. Diễn ngôn về nhân vật của diễn ngôn thế tục trong truyện ngắn Việt Nam đương đại.
  14. Nguyễn Bá Thành. Đối thoại dân chủ và cảm hứng phê phán trong tư duy thơ Việt Nam sau 1986.
  15. Lưu Khánh Thơ. Đôi nét về thơ nữ đương đại.
  16. Trần Thanh Việt. Hiện tượng dịch chuyển hồi ký sang giai thoại qua trường hợp "Bốn mươi năm nói láo" của Vũ Bằng và " Cát bụi chân ai" của Tô Hoài.
  17. Bùi Thiên Thai. Chân dung một tác giả văn học thiểu số sau đổi mới, Hoàng Quảng Uyên.

PHẦN IV: NGHIÊN CỨU VĂN HOÁ DÂN GIAN VÀ NGHỆ THUẬT

  1. Hoàng Cẩm Giang. Phạm trù “truyền thống” và diễn ngôn về căn tính dân tộc qua phim của một số đạo diễn Việt kiều.
  2. Trần Hinh. Mô hình và phương thức đào tạo điện ảnh tại Hoa Kỳ: Bài học nào cho điện ảnh tại Việt Nam?
  3. Phùng Ngọc Kiên. Một mô hình giáo dục kiến tạo trường nghệ thuật đầu thế kỷ XX.
  4. Nguyễn Xuân Kính. Những vấn đề đang đặt ra của khoa nghiên cứu văn học dân gian.
  5. Lư Thị Thanh Lê. Giá trị của các huyền thoại về nguồn gốc tộc người trong việc củng cố cộng đồng tộc người và cộng đồng quốc gia ở Việt Nam.
  6. Nguyễn Thùy Linh. Quan niệm về kịch ở Việt Nam trước năm 1945 qua một số tài liệu báo chí đương thời.
  7.  Nguyễn Thị Nguyệt. Nghiên cứu về hiện tượng văn học dân gian Đạo Mẫu ở Việt Nam.
  8. Lê Chí Quế, Ngô Thanh Quý. Văn học dân gian cổ truyền trong xã hội Việt Nam hiện đại.
  9. Vũ Anh Tuấn. Về mối liên hệ kí hiệu học – folklore học và vấn đề vận dụng nghiên cứu văn học dân gian.
  10. Nguyễn Hùng Vĩ. Nghiên cứu nguồn gốc quan họ qua các thư tịch cổ và ký ức bản quán.

PHẦN V: NGHIÊN CỨU VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI VÀ VĂN HỌC SO SÁNH

  1. Nguyễn Thị Bích. Hệ thống định danh nhân vật trong tiểu thuyết “Lolita” (Vladimir Nabokov).
  2. Nguyễn Thanh Diên. Tìm hiểu các bản dịch sang tiếng Trung của tác phẩm “Truyện Kiều” dưới góc nhìn so sánh.
  3. Nguyễn Thu Hiền. Dịch thuật hay là viết lại lịch sử văn học? - Một quan sát về văn học đương đại Trung Quốc ở Việt Nam.
  4. Phạm Gia Lâm. Về một tham số xác định bản sắc dân tộc Nga: Huyền thoại tính nữ vĩnh hằng và kiểu nhân vật nữ - thiên sứ trong văn học cổ điển Nga.
  5. Nguyễn Phương Liên. Truyện thơ nước ngoài của Thái Bá Tân trong sự phát triển nối dài của thể loại truyện thơ Đông Nam Á.
  6. Lê Nguyên Long. Chủ nghĩa lãng mạn Mĩ sơ kì cuối thế kỉ XVIII từ điểm nhìn xuyên dân tộc.
  7. Phạm Ánh Sao. Thử đọc kỹ bài thơ và nghe lại tiếng chuông trogn “Phong Kiều dạ bạc” của Trương Kế.
  8. Trần Thị Thục. Nhân vật trong các truyện ngắn kỳ ảo của Abe Kobo.
  9. Nguyễn Thị Thu Thủy. Văn học Nga 20 năm cuối thế kỷ XIX từ góc nhìn nhân học văn học.
  10. Nguyễn Thị Như Trang. Cứu thế như một cổ mẫu trong văn hóa và văn học Nga.
  11. Trần Thúc Việt. Tình hình nghiên cứu và giảng dạy văn học Hàn Quốc tại Việt Nam.

BAN TỔ CHỨC HỘI THẢO

Top